1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ TÀI CHÍNH

HỌC VIỆN TÀI CHÍNH

SENGCHANH SINGSAVANG

GIẢI PHÁP CỔ PHẦN HÓA
NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI NHÀ NƢỚC LÀO

LUËN ¸N TIÕN SÜ KINH TÕ

Hà Nội - 2013

2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ TÀI CHÍNH

HỌC VIỆN TÀI CHÍNH

SENGCHANH SINGSAVANG

GIẢI PHÁP CỔ PHẦN HÓA
NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI NHÀ NƢỚC LÀO

Chuyên ngành : Kinh tế tài chính - Ngân hàng
Mã số
: 62.31.12.01

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: 1. PGS.TS Vũ Công Ty
2. PGS.TS Đỗ Thị Phi Hoài

Hà Nội - 2013

3

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu sử dụng trong cuốn luận án là trung thực. Những kết luận khoa học nêu
trong luận án chƣa từng ai đƣợc công bố trong bất kỳ công trình nào khác.

Tác giả luận án

Sengchanh Singsavang

4

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN
- CPH

: Cổ phần hóa

- NHTM

: Ngân hàng Thƣơng mại

- NHTMNN

: Ngân hàng Thƣơng mại Nhà nƣớc

- DNNN

: Danh nghiệp Nhà nƣớc

- KTTT

: Kinh tế Thị trƣờng

- TTCK

: Thị trƣờng Chứng khoán

- KT-XH

: Kinh tế - xã hội

- GDP

: Tổng sản phẩm quốc gia

- FDI

: Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài

- LAK

: Lào kíp

- USD

: Đô-la Mỹ

- Baht

: Thái-lan Bath

- Euro

: Đồng tiền Euro

- CHDCND Lào

: Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào

- NHTW

: Ngân hàng Nhà nƣớc

- BOL

: Ngân hàng Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào

- BCEL

: Ngân hàng Ngoại Thƣơng Lào

- LDB

: Ngân hàng Phát triển Lào

- APB

: Ngân hàngKhuyến nông

- ACELDA

: Ngân hàng ACELDA

- BCEL-KT

: Công ty Chứng khoán BCEL-KT

- ANZV

: Ngân hàng ANZV

- WTO

: Tổ chức Thƣơng mại Thế giới

- ADB

: Ngân hàng Phát triển Châu Á

- IMF

: Quỹ tiền tệ quốc tế

5

- WB

: Ngân hàng Thế giới

- BIDV

: Ngân hàng Đầu tƣ và phát triển Việt Nam

- Agribank

: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Việt Nam

- Vietinbank

: Ngân hàng Công thƣơng Việt Nam

- VCB

: Ngân hàng Ngoại thƣơng Việt Nam

- MHB

: Phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long

- ASEAN

: Hiệp hội các Quốc gia Đông nam Á

- AFTA

: Khu vực mậu dịch tự do Đông nam Á

- BTA

: Hiệp định thƣơng mại Việt Nam - Hoa Kì

- DATC

: Công ty Mua bán nợ và tài sản tồn đọng

- VAS

: Chế độ kế toán Việt Nam (VAS)

- IFRS

: Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế (IFRS)

- INCAS

: Hệ thống thanh toán

- ROA

: Tỉ suất lợi nhuận trên tài sản (ROA)

- ROE

: Tỉ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)

- NPL

: Tỷ lệcho vaykhông hiệu quả

- CAR

: Hệ số an toàn vốn

- IPO

: Phát hành Cổ phần lần đầu

- HĐQT

: Hội đông Quản trị

- ALCO

: Ban Điều hành

- AML/CFT

: Ban chống rửa tiền và chống tài trợ khủng bố

- UBCKL

: Ủy ban Chứng khoán Nhà nƣớc Lào

6

DANH MỤC BẢNG
Số hiệu

Tên bảng

bảng

Trang

2.1

Hệ thống NHTM Lào

66

2.2

Tổng tài sản theo các nhóm NHTM Lào 2008-2012

67

2.3

ROA, ROE của một số NHTM năm 2012

69

2.4

Tiền gửi theo các nhóm NHTM Lào 2008-2012

70

2.5

Thị phần cho vay tín dụng theo các nhóm NHTM Lào

72

2008-2012
2.6

Các chỉ tiêu cơ bản thể hiện kết quả hoạt động kinh

81

doanh năm 2008-2012 của BCEL
2.7

Tỷ lệ lãi suất tiền vay và tiền gửi năm 2012

81

2.8

Tình hình huy động vốn của BCEL từ năm 2008-2012

82

2.9

Dƣ nợ cho vay ngành kinh tế của BCEL 2008-2012

84

2.10

Tỷ lệ nợ xấu và dự phòng nợ xấu của BCEL

85

2.11

Sự khác biệt trong chính sách sắp xếp loại tiền vay và

87

vốn dự trữ
2.12

Tỷ lệ đủ vốn của BCEL

87

2.13

Danh mục đầu tƣ góp vốn liên doanh tới năm 2012

88

2.14

Số lƣợng hợp đồng L/C, L/G xuất nhập khẩu và tổng giá

92

trị hợp đồng 2012
2.15

Tổng giá trị thanh toán xuất nhập khẩu năm 2012

108

2.16

Hoạt động kinh doanh thẻ của BCEL 2008-2012

115

7

DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Số hiệu
Tên biểu
biểu
2.1
Tổng tài sản của toàn hệ thống NHTM Lào

Trang
67

2.2

Thị phần tài sản theo các nhóm ngân hàng năm 2008-2012

68

2.3

Tổng tiền gửi và cho vay của toàn hệ thống NHTM Lào

69

2.4

Thị phần tiền gửi theo nhóm các NHTM năm 2008-2012

71

2.5

Thị phần cho vay tín dụng theo nhóm các NHTM năm
2008-

73

2.6

2012
Tín dụng theo nhóm ngành của BCEL năm 2012

83

8

MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết nghiên cứu của đề tài
Trong xu thế mạnh mẽ của toàn cầu hóa, tự do hóa, nền kinh tế Lào
đang từng bƣớc hội nhập với khu vực và thế giới theo đúng chủ trƣơng mà
Đảng đã xác định "chủ động hội nhập kinh tế thế giới". Những năm đổi mới
mở cửa vừa qua, nền kinh tế Lào đã có những bƣớc phát triển đáng kể với tốc
độ tăng GDP từ 6-7%/năm trong giai đoạn từ 1991- 2010. Hội nhập kinh tế đã
mang lại cho Lào nhiều cơ hội mở rộng thƣơng mại với các nƣớc trên thế
giới, tăng cƣờng thu hút vốn đầu tƣ nƣớc ngoài, đẩy mạnh cải cách trong mọi
lĩnh vực... Tuy nhiên, khả năng cạnh tranh yếu kém của nền kinh tế đang là
sức ép lớn khi Lào tham gia hội nhập, đặc biệt với ngành ngân hàng, với hệ
thống Ngân hàng Thƣơng mại (NHTM) mà trung tâm là các NHTMNN.
Hoạt động ngân hàng, trong đó NHTMNN với vai trò chủ đạo trong
những năm qua đã có sự đóng góp rất lớn vào sự thành công trong sự nghiệp
đổi mới đất nƣớc, đã triển khai thực hiện chính sách tiền tệ một cách tích cực,
cơ bản ổn định đƣợc giá trị và sức mua của đồng tiền, kìm chế lạm phát, tăng
dự trữ ngoại tệ cho quốc gia và góp phần tăng trƣởng kinh tế. Tuy nhiên, nhìn
chung vẫn chƣa đáp ứng kịp thời nhu cầu phát triển chung của nền kinh tế,
chƣa phát huy hết chức năng huy động và sử dụng vốn có hiệu quả để làm cho
kinh tế nhà nƣớc thực sự đóng vai trò chủ đạo.
Cổ phần hóa các NHTMNN Lào là một trong những hƣớng đi quan
trọng của nỗ lực cải cách nền kinh tế, chuyển hƣớng sang nền kinh tế thị
trƣờng đa thành phần. Cổ phần hóa NHTMNN Lào, không chỉ thực hiện các
mục tiêu về nâng cao năng lực quản trị điều hành, quản trị rủi ro ngân hàng
mà còn là phƣơng án khả thi để tăng nhanh năng lực tài chính cho các
NHTMNN Lào đạt hệ số an toàn vốn theo tiêu chuẩn quốc tế. Tuy nhiên, khi

9

bắt tay vào thực hiện, thực tế đã nảy sinh nhiều khó khăn, phức tạp. Những
vƣớng mắc này nếu không đƣợc giải quyết, khắc phục kịp thời sẽ gây cản trở,
làm chậm tiến trình Cổ phần hóa các NHTMNN Lào.
Tuy nhiên, Cổ phần hóa NHTMNN là một vấn đề rất phức tạp, vì vậy
đòi hỏi phải đƣợc nghiên cứu một cách khoa học và cẩn trọng để từ đó có thể
đƣa ra đƣợc một lộ trình phù hợp với bối cảnh của đất nƣớc và của từng
NHTMNN nhằm đạt đƣợc mục tiêu và hiệu quả mong muốn. Tác giả ý thức
đƣợc tầm quan trọng và tính cấp thiết của vấn đề trên, cũng nhƣ mong muốn
góp phần nhỏ bé của mình vào việc đẩy mạnh tiến trình Cổ phần hóa
NHTMNN Lào nên đã lựa chọn đề tài "Giải pháp Cổ phần hóa ngân hàng
thương mại nhà nước Lào" làm luận án nghiên cứu.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu của đề tài
Cổ phần hóa các danh nghiệp Nhà nƣớc (DNNN) nói chung và Cổ
phần hóa các NHTMNN nói riêng là vấn đề rất đƣợc quan tâm ở các nƣớc
đang trong quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế thị trƣờng (KTTT), vì vậy
đã có khá nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề này.
2.1 Tình hình nghiên
công trình

Cổ phần

hóa các DNNN và NHTMNN, đó là các Luận án tiến sĩ và Luận văn thạc sĩ đề
cập dƣ

. Một số công trình tiêu biểu nhƣ:
- “Giải pháp tài chính nhằm đẩy mạnh tiến trình thực hiện cổ phần

hóa DNNN ở Việt nam hiện nay”, Phạm Đình Toàn (2005), Luận án tiến sĩ
kinh tế - Đại học kinh tế quốc dân. Luận án đã hệ thống hóa một số vấn đề lý
luận về Cổ phần hóa DNNN, đánh giá thực trạng Cổ phần hóa DNNN ở Việt
Nam, chỉ ra những điểm thành công, hạn chế và nguyên nhân làm chậm tiến
độ cổ phần hóa, từ đó đề xuất giải pháp về khía cạnh tài chính nhằm tháo gỡ
khó khăn, đẩy mạnh tiến trình thực hiện cổ phần hóa DNNN ở Việt Nam.

10

- "Một số giải pháp nâng cao hiệu quả cổ phần hóa ngân hàng thương
mại nhà nước ở Việt Nam", Phạm Thị Húy (2007), Luận văn thạc sĩ Kinh tế Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh. Luận văn
đề lý luận về cổ phần hóa NHTMNN,

đề cập đến một số vấn
cổ phần hóa

NHTMNN ở Việt Nam, tham khảo kinh nghiệm về cổ phần hóa của các nƣớc
trên thế giới;

nghiên cứu điển hình tại NHTM Việt Nam, từ đó đề

xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cổ phần hóa các NHTMNN ở
Việt Nam.
- "Cổ phần hóa Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam", Đặng Thị
Thùy Trang (2007), Luận văn thạc sĩ Kinh tế, Đại học Kinh tế Thành phố Hồ
Chí

Minh

phần hóa NHTMNN để giải quyết yêu cầu thực tế về cải cách hoạt động
của hệ thống
NHTMN

tiến trình thực hiện cổ phần hóa
đẩy

mạnh tiến trình thực hiện cổ phần hóa BIDV một cách có hiệu quả
nhất.
-"
khoán Việt Nam
Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh

(2007), Luận văn thạc sĩ Kinh tế, Đại học
một số vấn đề
; thực trạng niêm yết của các

NHTM cổ phần trên thị trƣờng chứng khoán (TTCK) Việt Nam và nghiên
cứu sự điều chỉnh của pháp luật đối với hoạt động của NHTM cổ phần và
TTCK hiện nay. Trên cơ sở nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn
hoạt động NHTM cổ phần đã niêm yết trên TTCK, tác giả đề xuất phƣơng
hƣớng và giải pháp đẩy mạnh việc niêm yết các NHTM cổ phần trên TTCK
Việt Nam.

Ngoài ra, còn có một số bài viết về chủ đề cổ phần hóa NHTMNN
đƣợc đăng tải trên các Tạp chí khoa học chuyên ngành nhƣ: "Một số vấn đề
cổ phần hóa ngân hàng thương mại nhà nước ở Việt Nam", của PGS.TS.
Nguyễn Đình Tự, Tạp chí Ngân hàng, số 8/2004; "cổ phần hóa các ngân
hàng thương mại nhà nước trong phát triển thị trường chứng khoán ở nước
ta", của PGS.TS. Nguyễn Đình Tự, Tạp chí Cộng sản, số 4/2005; "Cổ phần
hóa ngân hàng thương mại nhà nước những vấn đề đặt ra giải pháp đẩy
mạnh", của Trần Ngọc Minh, Tạp chí Phát triển kinh tế, số tháng 10/2006,…
Cũng trong xu thế tất yếu của các quốc gia đang chuyển đổi sang nền
KTTT, vấn đề cải cách hoạt động của các NHTM và cổ phần hóa NHTMNN
đƣợc coi là một chiến lƣợc quan trọng trong sự nghiệp cải cách DNNN ở
CHDCND Lào hiện nay. Các nghiên cứu về nâng cao năng lực hoạt động của
các NHTM Lào trong quá trình hội nhập quốc tế đã thu hút sự quan tâm
nghiên cứu của nhiều nhà khoa học, nhà hoạch định chính sách. Một số công
trình tiêu biểu nhƣ:
- “Nhu cầu tiền tệ tại CHDCND Lào và những gợi ý chính sách”
Somphao Phaysith (2013), Luận án tiến sỹ Trƣờng ĐH Kinh tế Quốc dân.
Luận án phân tích rõ những yếu tố ảnh hƣởng tới nhu cầu tiền tệ của Lào và
đƣa ra những chính sách và gợi ý quan trọng, thiết thực với CHDCND Lào.
- “Giải pháp tăng cương huy động vốn tại Ngân hàng Ngoại thương
Lào”, Phansana Khounnouvong (Viêng Chăn 2010), Luận văn thạc sĩ.
- “Giải pháp thành lập và phát triện thị trường mở của Ngân hàng
Nhà nước Lào”, Somphet Vongkhamchanh (Viêng Chăn 2010), Luận văn
thạc sĩ.
- “Giải pháp tăng cương phân tích thậm định dư án đầu tư của Ngân
hàng Ngoại thương Lào”, Phonsouk Phommachanh (Viêng Chăn 2010), Luận
văn thạc sĩ.

- “Giải pháp phát triển hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng Ngoại
thương Lào”, Phasy Phommakon (Viêng Chăn 2010), Luận văn thạc sĩ.
- “Giải pháp đổi mới hoạt động ngân hàng trung ương Lào trong thời
kỳ hội nhập kinh tế quốc tế”, Phouphet Khamphouvong (Viêng Chăn 2010),
Luận văn thạc sĩ.
- “Nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng Ngoại thương Lào
trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế”, Souphak Thinxayphon (Viêng
Chăn 2010), Luận văn thạc sĩ,
- "Giải pháp nhằm phát triển bền vững thị trường chứng khoán Lào
trong giai đoạn tới", Sengchanh Singsavang (2010), Tạp chí Ngân hàng ở Lào
số 3, tr. 47-49.
Nhìn chung, các công trình trên đều đã đề cập đến vấn đề hội nhập
quốc tế của các NHTMNN, nâng cao năng lực cạnh tranh, phát triển hoạt
động kinh doanh dịch vụ ngân hàng hiện đại. Nhƣ vậy, cho đến nay chƣa có
một công trình nghiên cứu khoa học nào nghiên cứu một cách toàn diện và có
hệ thống về cổ phần hóa NHTMNN Lào. Luận án của tác giả, vì vậy không
trùng lặp với các công trình khoa học đã công bố.
3. Mục đích nghiên cứu của đề tài
- Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận về cổ phần hóa NHTMNN, nội
dung cơ bản của tiến trình cổ phần hóa NHTMNN.
- Tham khảo kinh nghiệm cổ phần hóa NHTMNN của Việt Nam và một
số nƣớc khác, từ đó rút ra một số bài học kinh nghiệm cho NHTMNN Lào.
- Phân tích, đánh giá thực trạng hệ thống NHTM Lào, làm rõ tính tất
yếu khách quan phải cổ phần hóa NHTMNN Lào. Tập trung đánh giá đề án
thí điểm cổ phần hóa Ngân hàng Ngoại thƣơng Lào (BCEL), từ đó chỉ ra
những thành công, kết quả bƣớc đầu, những tồn tại, vƣớng mắc trong tiến
trình triển khai cổ phần hóa.

- Xác lập mục tiêu, nguyên tắc, quan điểm cổ phần hóa NHTMNN Lào,
đề xuất các giải pháp nhằm đẩy mạnh tiến trình thực hiện cổ phần hóa
NHTMNN Lào.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Cổ phần hóa NHTMNN là vấn đề rộng lớn và rất phức tạp, Luận án
tập trung nghiên cứu quá trình cổ phần hóa Ngân hàng Ngoại thƣơng Lào
(BCEL), các hoạt động kinh doanh của BCEL và quá trình chuẩn bị thực hiện
CPH BCEL trong giai đọan từ năm 2008 đến nay.
- Phạm vi nghiên cứu là BCEL trên toàn diện, không xét tới các chi
nhánh và các công ty con. Chính vì thế, báo cáo tài chính hợp nhất của BCEL
sẽ là phạm vi nghiên cứu tập trung của đề tài.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng phối hợp các phƣơng pháp nghiên cứu khoa học nhƣ:
Phƣơng pháp Thống kê, Phân tích, Tổng hợp, Suy luận, diễn giải, Phƣơng
pháp thực chứng để đối chiếu, đánh giá các vấn đề sự kiện. Luận án sử dụng
các tƣ liệu trong 5 năm gần đây của hệ thống NHTMNN Lào đƣợc phân tổ
theo các tiêu thức khác nhau tùy theo mục đích nghiên cứu của từng vấn đề.
6. Những đóng góp khoa học của luận án
Một là: Luận án đã hệ thống hóa và phân tích làm sáng tỏ những vấn
đề lý luận và thực tiễn về cổ phần hóa NHTMNN Lào cũng nhƣ những vấn
đề đặt ra sau cổ phần hóa các NHTMNN Lào. Bên cạnh việc kế thừa kết quả
nghiên cứu của những công trình đã công bố, tác giả còn đƣa ra quan điểm
cá nhân của mình để hoàn thiện hơn lý luận cơ bản về cổ phần hóa
NHTMNN Lào.
Hai là, Tác giả nghiên cứu có chọn lọc kinh nghiệm cổ phần hóa
NHTMNN nhƣ Trung Quốc và Việt Nam, trên cơ sở đó rút ra bài học kinh
nghiệm có thể vận dụng cho công tác cổ phần hóa NHTMNN Lào.

Ba là, Luận án đã phân tích thực trạng hệ thống NHTM Lào, làm rõ
tính tất yếu khách quan phải cổ phần hóa NHTMNN Lào; nghiên cứu điển
hình tiến trình thực hiện cổ phần hóa Ngân hàng Ngoại thƣơng Lào, trên cơ sở
đó luận án đánh giá, phân tích về những thuận lợi, kết quả đạt đƣợc và những
tồn tại trong tiến trình cổ phần hóa các NHTMNN. Những vấn đề lý luận
đƣợc hệ thống hóa và phân tích thực trạng, đó là cơ sở khoa học cho các đánh
giá thực tiễn và đề xuất các phƣơng hƣớng, giải pháp giải quyết các vấn đề
nghiên cứu mà luận án đề ra.
Bốn là, Đóng góp chủ yếu của luận án là đề xuất đƣợc các định hƣớng
về mục tiêu, nguyên tắc và quan điểm cơ bản về cổ phần hóa NHTMNN Lào;
đề xuất một hệ thống giải pháp đồng bộ và các kiến nghị nhằm đẩy mạnh hơn
nữa tiến trình cổ phần hóa NHTMNN Lào trong tƣơng lai. Các đề xuất đó là
có luận cứ khoa học và thực tiễn khá đầy đủ nên có giá trị vận dụng để đẩy
mạnh tiến trình cổ phần hóa các NHTMNN Lào trong thời gian tới.
7. Kết cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội
dung của của luận án gồm ba chƣơng:
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về Cổ phần hóa Ngân hàng Thƣơng
mại Nhà nƣớc.
Chương 2: Thực trạng Cổ phần hóa Ngân hàng Thƣơng mại Nhà nƣớc
Lào.
Chương 3: Giải pháp đẩy mạnh Cổ phần hóa Ngân hàng Thƣơng mại
Nhà nƣớc Lào.

Chương 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CỔ PHẦN HÓA
NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI NHÀ NƢỚC
1.1. NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI NHÀ NƢỚC

1.1.1. Khái niệm, đặc điểm ngân hàng thƣơng mại nhà nƣớc
Trong nền KTTT, có nhiều loại hình doanh nghiệp cùng tồn tại và
phát triển ở nhiều ngành, lĩnh vực hoạt động khác nhau, trong đó, NHTM
cũng đƣợc coi là một doanh nghiệp. Khi nền kinh tế hàng hóa càng phát
triển thì các NHTM càng trở nên cần thiết và đóng vai trò là một định chế tài
chính gắn liền với sự phát triển của nền KTTT và kinh tế hàng hóa. Vậy bản
chất NHTM là gì?
Việc đƣa ra một khái niệm chung và chuẩn xác về NHTM là rất khó
vì: các nghiệp vụ ngân hàng thƣờng đa dạng và phức tạp; mỗi vùng, mỗi nƣớc
lại có những khái niệm khác về NHTM; đứng trên những góc độ khác nhau
(quản lý, nhà đầu tƣ, ngƣời vay vốn....) lại có những quan điểm khác nhau về
NHTM.
Đạo luật ngân hàng của Pháp (1941) cũng đã định nghĩa: "Ngân hàng
thƣơng mại là những xí nghiệp hay cơ sở mà nghề nghiệp thƣờng xuyên là
nhận tiền bạc của công chúng dƣới hình thức ký thác, hoặc dƣới các hình thức
khác và sử dụng tài nguyên đó cho chính họ trong các nghiệp vụ về chiết
khấu, tín dụng và tài chính" [92, Tr 269].
Theo Luật các tổ chức tín dụng hiện hành của Việt Nam thì: "Ngân
hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động
ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này
nhằm mục tiêu lợi nhuận "[32, Điều 4].
Trong Nghị định số 59/2009/NĐ-CP ngày 16/07/2009 của Chính phủ
Việt Nam về tổ chức và hoạt động của NHTM thì khái niệm NHTM đƣợc đƣa
ra rõ hơn: "Các tổ chức không phải là tổ chức tín dụng không được phép sử
dụng thuật ngữ "ngân hàng" trong tên của tổ chức, trong các phần phụ thêm

của tên, văn bản, thông báo hoặc quảng cáo của mình mà thuật ngữ đó có thể
gây nhầm lẫn cho công chúng về việc tổ chức của mình là một ngân hàng" [7,
Điều 3].
Tại Lào, theo Luật NHTM Lào ngày 26 tháng 12 năm 2006 thì: "Ngân
hàng thương mại là một loại hình doanh nghiệp được thành lập theo quy định
của Luật Ngân hàng thương mại mà kinh doanh về ngân hàng chẳng hạn như
huy động tiền gửi để cung cấp tín dụng, mua bán ngoại tệ, dịch vụ thanh toán
và đầu tư" [71, Điều 3].
Các khái niệm trên cho thấy một số chức năng cơ bản mà các NHTM
đảm nhận, có sự khác biệt tƣơng đối với các chức năng của các trung gian tài
chính khác và có thể khái quát nhƣ sau: NHTM là một trong những định chế
tài chính mà đặc trưng là cung cấp đa dạng các dịch vụ tài chính với nghiệp
vụ cơ bản là nhận tiền gửi, cho vay và cung ứng các dịch vụ thanh toán.
Ngoài ra, NHTM còn cung cấp nhiều dịch vụ khác nhằm thỏa mãn tối đa nhu
cầu về sản phẩm dịch vụ của xã hội.
Ngân hàng thƣơng mại là một loại doanh nghiệp đặc thù. Tính đặc thù
của NHTM thể hiện ở chỗ, đối tƣợng tác nghiệp là tiền tệ. Nhƣ vậy, NHTM là
một tổ chức tài chính trung gian, hoạt động trong lĩnh vực tiền tệ và dịch vụ.
Hoạt động chủ yếu và thƣờng xuyên của NHTM là nhận tiền gửi của khách
hàng (huy động vốn) với trách nhiệm hoàn trả, sử dụng số tiền đó để cho vay,
thực hiện nhiệm vụ chiết khấu và cung ứng các dịch vụ thanh toán (sử dụng
vốn).
Huy động vốn là quá trình NHTM nhận tiền gửi của tổ chức và cá
nhân dƣới các hình thức tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm, phát hành giấy
tờ có giá... và tiền vay của Ngân hàng nhà nƣớc (NHNN), các tổ chức tín
dụng khác.
Sử dụng vốn của một NHTM chủ yếu từ hoạt động tín dụng và đầu tƣ,
tín dụng là quá trình NHTM cho các tổ chức và cá nhân vay vốn để phục vụ
cho quá trình sản xuất kinh doanh của đơn vị, đầu tƣ là quá trình các NHTM

dùng vốn tự có và các quỹ của mình mua đi bán lại các giấy tờ có giá (tín
phiếu, trái phiếu của Chính phủ, NHNN), chứng khoán hoặc góp vốn liên
doanh liên kết, mua cổ phần.
Hàng hóa sử dụng trong kinh doanh của NHTM là tiền tệ, thực hiện
các chức năng: Trung gian tín dụng, trung gian thanh toán và cung ứng dịch
vụ cho khách hàng.
Ở Lào hiện nay, thuộc loại hình NHTM có các dạng sau: NHTMNN,
NHTM cổ phần, Ngân hàng liên doanh, chi nhánh NHTM nƣớc ngoài.
Ngân hàng thương mại nhà nước là NHTM do nhà nước đầu tư vốn,
thành lập, thuộc sở hữu nhà nước. Hoạt động của NHTMNN là vì mục tiêu
lợi nhuận. Tuy nhiên, do NHTMNN đóng vai trò chủ đạo trong hệ thống ngân
hàng nên còn đƣợc Nhà nƣớc giao cho nhiệm vụ góp phần thực hiện các
chính sách kinh tế của Nhà nƣớc. Sự lồng ghép mục tiêu lợi nhuận và thực
hiện các chính sách kinh tế của Nhà nƣớc đối với hoạt động của NHTMNN
thể hiện rõ mối quan hệ giữa chủ sở hữu của Nhà nƣớc với NHTM.
Nhƣ vậy, NHTMNN là một NHTM có 100% vốn chủ sở hữu do Nhà
nƣớc cấp và Nhà nƣớc là ngƣời có quyền quản lý điều hành, bao gồm: Bổ
nhiệm bộ máy lãnh đạo, định hƣớng hoạt động kinh doanh, quản lý hoạt động,
thanh tra, kiểm tra... NHTMNN chỉ là một cách phân chia của NHTM đứng
trên góc độ sở hữu, chủ sở hữu của NHTMNN chính là Nhà nƣớc.
* Đặc điểm hoạt động kinh doanh của NHTMNN
Hoạt động kinh doanh của NHTM là một hoạt động đặc thù trong một
lĩnh vực mà nó có liên quan tới mọi hoạt động của nền kinh tế xã hội. Các đặc
điểm chung của NHTM nhƣ sau:
Thứ nhất, hoạt động NHTM là loại hình kinh doanh với mục đích
kiếm lời (bao gồm hai hình thức chủ yếu là kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân
hàng). Trong đó, hoạt động kinh doanh tiền tệ đƣợc biểu hiện ở nghiệp vụ huy

động vốn dƣới các hình thức khác nhau để cấp tín dụng cho khách hàng có
nhu cầu về vốn với mục tiêu tìm kiếm lợi nhuận. Còn hoạt động dịch vụ Ngân
hàng đƣợc biểu hiện thông qua các nghiệp vụ sẵn có về tiền tệ, thanh toán,
ngoại hối và chứng khoán để cam kết thực hiện công việc nhất định cho khách
hàng trong một thời hạn nhất định nhằm mục đích thụ hƣởng tiền công dịch
vụ do khách hàng chi trả dƣới dạng phí hay hoa hồng.
Thứ hai, hoạt động NHTM là loại hình hoạt động kinh doanh có điều
kiện, nghĩa là chỉ khi nào NHTM thỏa mãn đầy đủ những điều kiện khắt khe
do pháp luật quy định (vốn pháp định, phƣơng án kinh doanh,...) thì mới đƣợc
phép hoạt động trên thị trƣờng. Do hoạt động ngân hàng liên quan chặt chẽ
với các lĩnh vực hoạt động khác của nền KT-XH nên đây đƣợc coi là một lĩnh
vực kinh doanh đặc biệt đƣợc Nhà nƣớc kiểm soát chặt chẽ.
Thứ ba, hoạt động NHTM là loại hình kinh doanh có độ rủi ro cao hơn
nhiều so với các loại hình kinh doanh khác và thƣờng có ảnh hƣởng sâu sắc,
mang tính chất dây chuyền đối với nền kinh tế. Sở dĩ nói nhƣ vậy là vì, trong
hoạt động Ngân hàng, đặc biệt là hoạt động kinh doanh tiền tệ, do các NHTM
phải tiến hành huy động vốn của ngƣời khác để cấp tín dụng cho khách hàng
và trên nguyên tắc NHTM chỉ có thể đòi tiền của ngƣời vay sau một thời hạn
nhất định, nên đã tạo ra khả năng rủi ro cao cho hoạt động Ngân hàng, kéo
theo đó là sự rủi ro đối với ngƣời gửi tiền ở NHTM, cũng nhƣ rủi ro đối với
nền kinh tế. Vì vậy, hoạt động Ngân hàng ở nhiều quốc gia khác nhau trên thế
giới thƣờng đƣợc điều chỉnh và kiểm soát hết sức chặt chẽ bằng những đạo
luật riêng biệt, nhằm đảm bảo cho hoạt động này đƣợc vận hành an toàn và
hiệu quả trong nền kinh tế thị trƣờng.
Bên cạnh những đặc điểm chung nhƣ các NHTM thông thƣờng,
NHTMNN còn mang những đặc điểm riêng nhƣ: NHTMNN là những ngân
hàng lâu năm, có vốn chủ sở hữu và tổng giá trị tài sản lớn, phạm vi hoạt

động rộng, có mạng lƣới hoạt động rộng khắp cả nƣớc, có uy tín cao với dân
chúng; NHTMNN thƣờng chiếm thị phần lớn trong thị trƣờng ngân hàng (đặc
biệt là ở các nƣớc đang phát triển); bên cạnh chức năng kinh doanh thông
thƣờng, NHTMNN là trụ cột trong việc thực hiện chính sách tiền tệ của Ngân
hàng Nhà nƣớc.
1.1.2. Vai trò của ngân hàng thƣơng mại nhà nƣớc trong nền kinh tế thị
trƣờng
NHTMNN không chỉ đóng vai trò trong nền kinh tế là nhận tiền gửi
và cho vay, mà là phải thực hiện nhiều vai trò mới để có thể duy trì khả năng
cạnh tranh và đáp ứng nhu cầu xã hội. Các NHTM nói chung và NHTMNN
nói riêng trong nền KTTT có những vai trò cơ bản sau: Vai trò trung gian; vai
trò thanh toán; vai trò ngƣời bảo lãnh; vai trò đại lý; vai trò thực hiện chính
sách tiền tệ.
Ngày nay, khi nền KTTT đang phát triển mạnh mẽ, quan hệ đa sở hữu
ngày càng trở nên phổ biến thì sở hữu nhà nƣớc đối với các NHTM đang
giảm xuống rõ rệt, nhất là trong vòng 10 năm trở lại đây. Chính vì thế, tại các
nƣớc có nền kinh tế phát triển, tỷ lệ vốn sở hữu nhà nƣớc trong các NHTM rất
nhỏ, chỉ khoảng dƣới 10% tổng số tài sản ngân hàng. Nguyên nhân là trong
những năm qua Chính phủ các nƣớc đã tích cực chuyển đổi hình thức sở hữu,
từ sở hữu nhà nƣớc sang sở hữu tƣ nhân và các hình thức sở hữu khác. Ngƣợc
lại, tại các nƣớc đang phát triển và các nƣớc có nền kinh tế quá độ sang
KTTT, tỷ lệ sở hữu nhà nƣớc trong các NHTMNN vẫn cao, nhƣ tại Ấn Độ là
80% tổng giá trị tài sản ngân hàng, tại Nga là 68% tổng giá trị tài sản ngân
hàng, tại Ai Cập là 67% tổng giá trị tài sản ngân hàng...
Tuy số lƣợng các NHTMNN trên thế giới đã giảm đi đáng kể nhƣng
suốt trong quá trình tồn tại và phát triển của mình, lịch sử đã chứng minh
NHTMNN đã và vẫn giữ vai trò chủ đạo, thực sự quan trọng đối với nền kinh
tế. Ngoài những vai trò của một NHTM thông thƣờng thì NHTMNN thể hiện

vai trò đặc biệt, riêng có, ƣu việt hơn các NHTM thuộc các thành phần kinh tế
khác, thể hiện ở một số nội dung sau:
Một là, NHTMNN cung ứng một lƣợng vốn đầu tƣ lớn cho nền kinh
tế để tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa, phát triển đất nƣớc. Do có quy
mô hoạt động lớn cả về huy động vốn và cho vay vốn, NHTMNN có khả
năng đáp ứng đủ một lƣợng vốn đầu tƣ lớn và dài hạn cho các dự án trọng
điểm của các doanh nghiệp và Chính phủ, góp phần đảm bảo chiến lƣợc phát
triển lâu dài cho toàn bộ nền kinh tế. Hơn nữa, sự tài trợ của NHTMNN vào
các dự án này sẽ đẩy mạnh hơn đƣợc tốc độ thực hiện, tiết kiệm đƣợc chi phí
về vốn và thời gian đầu tƣ so với sự tài trợ của các thành phần kinh tế khác.
Hai là, NHTMNN cung ứng vốn đầu tƣ cho các dự án thuộc các vùng,
lĩnh vực nhiều rủi ro, ít lợi nhuận nhƣng lại có lợi về lâu dài cho tăng trƣởng
ổn định, phát triển đồng đều nền kinh tế mà các NHTM thuộc các thành phần
kinh tế khác không đủ sức hoặc không muốn tài trợ.
Chính sách phát triển kinh tế của đất nƣớc là phát triển cân đối giữa
các vùng, các ngành sản xuất. Tuy nhiên giữa các vùng, ngành luôn có sự
khác biệt nhất định. Ở một số vùng, ngành có khả năng tạo ra lợi nhuận lớn và
ít rủi ro sẽ thu hút đƣợc nhiều vốn đầu tƣ của các thành phần kinh tế khác.
Ngƣợc lại, một số vùng, ngành khác có mức thu lợi nhuận thấp và rủi ro cao
lại không thu hút đƣợc vốn đầu tƣ. Chính sự khác biệt này có nguy cơ làm
mất cân đối nền kinh tế, mất cân đối giữa các vùng, ngành và không đạt đƣợc
mục tiêu phát triển của Chính phủ. Để khắc phục tình trạng này, dƣới sự điều
tiết của Chính phủ, NHTMNN đƣợc xem là nguồn cung ứng vốn quan trọng
cho những dự án thực hiện đầu tƣ vào những vùng, ngành không đem lại lợi
nhuận cao và nhiều rủi ro. Nhờ có lƣợng vốn đầu tƣ từ NHTMNN, các vùng,
ngành này sẽ có điều kiện phát triển, thu hẹp khoảng cách với các vùng,
ngành khác, từ đó làm cho nền kinh tế tăng trƣởng ổn định và đồng đều.


Tài liệu liên quan
Xemtailieu.com không chịu trách nhiệm liên quan đến các vấn đề bản quyền tài liệu được thành viên tự nguyện đăng tải lên.