Chương 1
ĐẶC ĐIỂM VỀ TỔ CHỨC KINH DOANH VÀ QUẢN LÝ KINH DOANH
Ở CÔNG TY CỔ PHẦN VIGLACERA XUÂN HÒA
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty:
Tháng 10 năm 1978, theo Quyết định số 98/BXD-TCLĐ ngày 12 - 1 - 1978, ba
nhà máy - nhà máy gạch Xuân Hòa, nhà máy gạch Bá Hiến, nhà máy gạch Cầu Xây đã
sáp nhập thành nhà máy gạch Xuân Hòa - tiền thân của công ty gốm xây dựng Xuân
Hòa.
Tháng 3 năm 1993, theo Quyết định thành lập doanh nghiệp nhà nước số 085ABXD/TCLĐ của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, nhà máy gạch Xuân Hòa trở thành thành
viên trực thuộc liên hiệp các xí nghiệp thủy tinh và gốm xây dựng (Bộ Xây dựng).
Tháng 8năm 1994, theo Quyết định số 481-BXD/TCLĐ, nhà máy đã đổi tên thành
công ty gốm xây dựng Xuân Hòa. Công ty gốm xây dựng Xuân Hòa được thành lập lại
vào ngày 20/11/1995 theo Quyết định số 911-BXD/TCLĐ và là thành viên của công ty
thủy tinh và gốm xây dựng. Trụ sở của công ty nằm trên địa bàn xã Tân Dân, huyện
Sóc Sơn, Hà Nội.
Năm 1998, do thực hiện chủ chương của Đảng và Nhà nước nhằm đẩy mạnh quá
trình cổ phần hóa của các doanh nghiệp Nhà nước, phân xưởng Cầu Xây B trực thuộc
công ty đã tách ra thành lập công ty cổ phần Cầu Xây theo Quyết định số 197BXD/TCLĐ do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ký ngày 29/4/1998.
Năm 2002, công ty gốm xây dựng Xuân Hòa đã mở thêm nhà máy gạch Cotto
Bình Dương (miền Nam).
Năm 2004, chuyển đổi cổ phần hóa từ doanh nghiệp Nhà nước theo quyết định số
2021/QĐ/BXD ngày 17/12/20004 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, nhà máy gạch Xuân
hòa tách ra trở thành công ty cổ phần Viglacera Xuân Hòa. Nhà máy gạch Bá Hiến
cũng tách ra thành công ty cổ phần Bá Hiến.

Qua hơn 30 năm hoạt động, công ty đã thu được những thành công nhất định trong
lĩnh vực cung ứng nguyên vật liệu xây dựng. Sản phẩm của công ty đã có mặt ở hầu
hết các tỉnh, thành phố trong cả nước, đảm bảo số lượng chủng loại, chất lượng giao
hàng đúng hạn, đầy đủ theo hợp đồng đã ký kết. Bên cạnh những thành công nhất định
đó, công ty cũng gặp phải không ít những khó khăn của nền kinh tế hội nhập.
1.2. Lĩnh vực kinh doanh và quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm:
1.2.1. Lĩnh vực kinh doanh:
Công ty cổ phần Viglacera Xuân Hòa hiện đang sản xuất và cung cấp trên thị
trường các mặt hàng có thể kể đến đó là:
Gạch R60: 220*100*60, Gạch R220: 220*220*105, Gạch R150: 150*200*150;
các sản phẩm mỏng, có giá trị kinh tế cao: Gạch rỗng 4 lỗ 220*220*20, gạch lát nền
200*200*15, gạch lá dừa 200*200*50, ngói lợp 22 viên/m².
1.2.2. Quy trình công nghệ:
Sản xuất sản phẩm:
Tất cả các sản phẩm của công ty đều được sản xuất từ đất sét với những khuôn
màu khác nhau, do đó chúng có cùng quy trình công nghệ sản xuất, có thể khái quát
quy trình công nghệ sản xuất của công ty qua sơ đồ sau:
Quy trình công nghệ sản xuất:

Kho đất sét
Máy ủi
Băng tải 1 (Có thiết bị pha,

Máy cấp liệu thùng

than cám cơ hạt 1 – 3 mm)
Băng tải 2

Máy cán thô
Máy nghiền xa luân

Băng tải 3

Máy điều phối đất
Máy cán mịn
Máy nhào đùn LH có thiết bị hút
chân không

Cắt tự động

Băng tải chuyển mộc

Phôi trong nhà kính
Sấy trong lò Tuynel
Sản phẩm được làm nguội
KCS
Thành phẩm
Tiêu thụ

Sơ đồ quy trình công nghệ trên có thể được diễn tả như sau:


Công đoạn khai thác nguyên liệu:
Các loại đất sét là nguyên liệu chủ yếu sản xuất gạch. Đất sét sau khi được khảo

sát, thăm dò và thử công nghệ đạt tiêu chuẩn sản xuất mới được tiến hành khai thác
bằng cách dùng máy ủi ủi lớp đất từ 20 đến 30 cm, sau đó dùng máy xúc xúc đất lên ô
tô trở về bãi chứa. Thông thường việc khai thác được tiến hành theo kiểu cuốn chiếu từ
ngoài vào trong và khai thác đến đâu hết đến đó.


Công đoạn chế biến tạo hình:
Đất sét khai thác thường được phôi phong hóa từ 3 đến 6 tháng, sau đó đưa và nhà

chứa đất để tiến hành ngâm ủ tối thiểu phải được 24 giờ, độ ẩm đạt từ 14% đến 16%.
Các lô đất được ngâm ủ đúng yêu cầu kỹ thuật, sau đó dùng máy ủi ủi dần vào máy
cấp liệu thùng. Máy cấp liệu thùng có nhiệm vụ phân phối dải đều đất lên băng tải 1,
tại đây đất được pha than cám hình nhỏ, lượng than pha thô 80% - 90% định mức tiêu
hao sản phẩm. Đất và than được đưa lên máy cán thô để phá vỡ cấu trúc ban đầu của
đất. Từ máy cán thô, đất được chuyển lên máy nghiền xa luân qua băng tải 2. Máy này
có nhiệm vụ trà xát, nghiền vỡ kết cấu của nguyên liệu. Đồng thời, đất được pha với
nước đạt độ ẩm 20% - 22% và được ép xuống máy điều phối đất (máy cấp liệu đĩa).
Máy cấp liệu đĩa sẽ điều phối nguyên liệu một cách đều đặn lên máy cán mịn qua băng
tải 3. Máy cán mịn có các khe hở từ 2 -3 mm, có nhiệm vụ cán mỏng đất, tăng độ dẻo,
độ đồng nhất, sau đó đẩy xuống máy nhào đùn liên hợp có gắn thiết bị hút chân không.
Thiết bị sẽ hút hết không khí trong đất, làm tăng độ đặc chắc của nguyên liệu trước khi
tạo hình. Máy đùn tạo ra các thôi mộc qua khuôn tạo hình ở đầu máy. Thôi mộc được
máy cắt tự động cắt thành từng viên sản phẩm theo yêu cầu. Các sản phẩm mộc
chuyển qua băng tải ngang bốc lên xe cải tiến chuyển di phơi trong nhà kính.


Công đoạn phơi sấy sản phẩm mộc:
Các thao tác phôi gạch mộc phải nhẹ nhàng, tránh biến dạng, đồng thời phôi 3 – 5

ngày cho đến khi độ ẩm còn 14% - 16% sẽ được xếp lên xe goòng để sấy trong lò

Tuynel. Độ ẩm của sản phẩm ra khỏi lò đạt từ 2% đến 8%.


Công đoạn nung sản phẩm:

Lò lung được bố trí liên hợp với bộ phận sấy nhằm sử dụng luôn các xe goòng xếp
gạch mộc đã sấy khô ở lò ra. Thời gian nung lớn hơn hơn hoặc bằng 72 giờ, nhiệt độ
trung bình. Nguyên liệu nung chủ yếu là than cám nghiền nhỏ, tùy theo thời gian và
tùy lượng gạch mộc mà nâng tốc độ nung; thông thường cứ 45 – 50 phút cho ra một xe
goòng (mỗi xe khoảng 2900 – 3100 viên gạch xây). Cứ một goòng vào thì có một
goòng ra. Sản phẩm nung chín được làm nguội, dỡ bốc xuống, qua bộ phận KCS để
kiểm tra chất lượng. Cuối cùng là phân loại sản phẩm và xếp kiêu đưa ra tiêu thụ.
1.3. Đặc điểm tổ chức quản lý và tổ chức kinh doanh của công ty cổ phân
Viglacera Xuân Hòa.
1.3.1. Đặc điểm tổ chức quản lý:
Công ty cổ phân Viglacera Xuân Hòa là một đơn vị kinh tế hạch toán độc lập,
có tư cách pháp nhân, có địa bàn hoạt động rộng nên việc sản xuất chịu ảnh hưởng của
nhiều nhân tố như thới tiết, địa hình, giá cả thị trường, liên tục di chuyển… Để điều
hành sản xuất tốt, kinh doanh có lãi, cạnh tranh thắng thầu đòi hỏi đội ngũ cán bộ quản
lý phải có năng lực, trình độ, dồi dào về vật tư, tiền vốn, thiết bị, nhân lực… Để phù
hợp với đặc điểm về lao động, đặc điểm về sản xuất kinh doanh, giám đốc công ty cổ
phân Viglacera Xuân Hòa đã bố trí bộ máy quản lý của công ty phù hợp theo sơ đồ
sau:

Vai trò và nhiệm vụ của các phòng ban chức năng:
-

Giám đốc: Chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động của công ty, là đại diện pháp
nhân của công ty để ký kết hợp đồng kinh tế, hợp tác tác liên doanh. Giám đốc
là người có thẩm quyền cao nhất trong công ty, phụ trách quản lý cán bộ, tài
chính kế toán, công tác đầu tư.

-

Phòng kế toán: Giúp giám đốc thực hiện pháp lệnh kế toán thống kê và làm
nhiệm vụ kiểm soát viên kinh tế, tài chính của nhà nước tại công ty; chịu trách
nhiệm về vốn cho quá trình sản xuất kinh doanh, theo dõi khâu thanh quyết
toán, thu hồi vốn…

-

Phòng kế hoạch: Tham mưu cho giám đốc xây dựng kế hoạch sản xuất kinh
doanh, nghiên cứu hồ sơ thiết kế, tham mưu cho các xí nghiệp để cung ứng vật
tư cho các công trình.

-

Phòng tổ chức LĐTL: Là phòng tham mưu cho giám đốc trong công tác quản lý

tuyển dụng, điều động nhân lực hàng năm, quý, tháng, tham mưu cho giám đốc
trong việc điều hành nhân lực.
-

Phòng kinh doanh tiêu thụ: Nhiệm vụ của phòng là chào hàng, tiếp thị và tìm
phương án tiêu thụ sản phẩm, tìm hiểu và nghiên cứu cac thị trường chiến lược
về các mặt kinh doanh, giúp giám đốc có định hướng sản xuất vào những mặt
hàng có nhu cầu tiêu thụ trên thị trường.

-

Phòng kỹ thuật: Có nhiệm vụ nghiên cứu ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật,
cải tiến kỹ thuật trong sản xuất, chịu trách nhiệm về chất lượng nguyên vật liệu,
thiết bị máy móc nhập về công ty; lập phương án kế hoạc xây dựng các công
trình, lắp đặt máy móc, thiết bị; lập dự trù vật tư, tiếp nhận vật tư.

1.3.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh:
Công ty cổ phân Viglacera Xuân Hòa được trang bị hai lò sấy Tuynel, sản xuất
các sản phẩm như gạch lát nền, gạch block có độ rỗng lớn 200*200*90, gạch xây dựng
hai lỗ, gạch 6 lỗ, gạch men rỗng… Giám đốc công ty có nhiệm vụ, quyền hạn như
thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của xí nghiệp hàng tháng, quý, năm thông qua
các phòng ban và đại hội công nhân viên chức, thực hiện khoán sản phẩm nhằm đạt
được kết quả kinh tế cao, chịu trách nhiệm giao nộp sản phẩm theo đúng quy định về
số lượng, chất lượng, đồng thời chị trách nhiệm về các tổn thất do công việc làm ăn
kém hiệu quả.

Bảng kết quả hoạt động kinh doanh
Đơn vị: 1000 đồng
Năm

2007

2008

2009

Chỉ tiêu
Doanh thu

74.100.000

80.960.000

90.000.000

Lãi gộp

50.344.000

46.835.000

50.940.000

Lãi ròng

7.630.000

8.562.000

9.960.000

Chương 2
HÌNH THỨC KẾ TOÁN VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TRONG
CÔNG TY CỔ PHẦN VIGLACERA XUÂN HÒA
2.1. Hình thức kế toán:
Căn cứ vào đặc điểm riêng của minh, công ty cổ phần Viglacera Xuân Hòa áp
dụng hình thức kế toán nhật ký chung theo mô hình sau:

Ghi chú:

2.2. Tổ chức bộ máy kế toán:
Bộ máy kế toán có nhiệm vụ tổ chức, thực hiện, kiểm tra toàn bộ công tác kế
toán; tất cả các nhiệm vụ tổ chức thực hiện chu toàn công tác kế toán. Tất cả các
nhiệm vụ kinh tế phát sinh hàng ngày đều tập trung về phòng kế toán để xử lý. Xuất
phát từ đặc điểm sản xuất kinh doanh, quy mô, trình độ ứng dụng tin học của đơn vị,
công ty cổ phần Viglacera Xuân Hòa đã lựa chọn bộ máy kế toán thích hợp cho chính
mình.
Sơ đồ bộ máy kế toán:
Kế toán
trưởng

Phó phòng
kế toán

Kế toán tiền
lương kiêm
thống kê

Kế toán công
nợ và thanh
toán

Kế toán vật
tư và tài sản
cố định

Kế toán tổng
hợp, chi phí
và giá thành

Thủ quỹ

Chức năng và nhiệm vụ:
-

Kế toán trưởng: Chịu trách nhiệm điều hành toàn bộ công tác kế toán tại công
ty, chỉ đạo, phối hợp thống nhất trong phòng tài chính kế toán, giúp giám đốc
trong lĩnh vực quản lý kinh tế; tổ chức quản lý công tác báo cáo thống kê với
cấp trên; công bố công khai kết quả sản xuất kinh doanh hàng quý, 6 tháng.

-

Phó phòng kế toán: Chịu trách nhiệm trước trưởng phòng, ký và giải quyết
công việc khi trưởng phòng đi vắng, sau đó báo cáo lại.
+ Làm phiếu nhập thành phẩm hàng tháng, tổng hợp hóa đơn bán hàng và các
bảng kê tiêu thụ về số lượng doanh thu của công ty.

+ Theo dõi các khoản thanh toán với các ngân hàng có quan hệ với doanh
nghiệp; thực hiện giao dịch với ngân hàng và lập kế hoạch vay, trả nợ; chịu
trách nhiệm về số dư công nợ tài khoản 112, 111, 331…
-

Kế toán tiền lương kiêm thống kê công ty: Thu thập và ghi chép các báo cáo
thống kê do nhân viên thống kê của các nhà máy gửi lên, tính toán và theo dõi
các khoản tiền lương.

-

Kế toán công nợ và thanh toán: Theo dõi công nợ với khách hàng và công nợ
với các cá nhân trong nội bộ; viết phiếu thu chi và thanh toán nội bộ; chịu trách
nhiệm về số dư công nợ các tài khoản 141,331, 111, 334…; lập báo cáo thu chi
tiền hàng tuần.

-

Kế toán vật tư và tài sản cố định: Theo dõi chi tiết, tổng hợp tình hình nhập,
xuất vật tư, công cụ, dụng cụ; lập phiếu nhập xuất vật tư và hàng tháng đối
chiếu nhập – xuất – tồn với thủ kho; theo dõi, quản lý tình hình biến động tăng
giảm tài sản cố định, lập kế hoạch sửa chữa tài sản cố định.

-

Kế toán tổng hợp kiêm kế toán chi phí và giá thành: Chịu trách nhiệm tập hợp
toàn bộ chi phí phát sinh, tính giá sản phẩm và phân tích giá thành sản phẩm,
cập nhật công tác kế toán nhật ký chung, lập báo cáo kế toán và báo cáo quyết
toán công ty.

-

Thủ quỹ: Căn cứ vào các phiếu thu chi tiền mặt để nhập xuất tiền mặt vào bảo
quản, cất giữ, chịu trách nhiệm vật chất đối với tiền mặt của công ty.

2.3. Chế độ kế toán áp dụng tại công ty:
Công ty cổ phần Viglacera Xuân Hòa áp dụng chế độ kế toán theo Quyết
định15/QĐ-BTC, ngày 20/3/2006 của bộ tài chính.
2.4. Tình hình sử dụng máy tính trong kế toán ở công ty cổ phần Viglacera Xuân
Hòa:
Công ty cổ phần Viglacera Xuân Hòa hiện nay sử dụng phần mềm kế toán FAST
trong công tác kế toán của mình. Phần mềm kế toán có các hệ phân sau:

-

Hệ thống

-

Phân hệ kế toán tổng hợp

-

Phân hệ kế toán tiền mặt và tiền gửi ngân hàng

-

Phân hệ kế toán bán hàng và công nợ phải thu

-

Phân hệ kế toán tiền mặt và công nợ phải trả

-

Phân hệ kế toán hàng tồn kho

-

Phân hệ kế toán chi phí và giá thành

-

Phân hệ kế toán tài sản cố định

-

Phân hệ báo cáo thuế

-

Phân hệ báo cáo tài chính

Số liệu cập nhật ở phân hệ nào sẽ được lưu ở phân hệ đó; ngoài ra còn được chuyển
sang các phân hệ khác trong những nghiệp vụ, thông tin có liên quan, tùy theo từng
trường hợp cụ thể để lên các sổ sách báo cáo tài chính, báo cáo quản trị, chi phí và giá
thành.
Phòng kế toán được trang bị ba máy vi tính và một máy in Lazer phục vụ công tác
kế toán của mình.

Chương 3
ĐẶC ĐIỂM KẾ TOÁN MỘT SỐ PHẦN HÀNH KẾ TOÁN CHỦ YẾU TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN VIGLACERA XUÂN HÒA
3.1. Kế toán tiền mặt:
3.1.1. Tài khoản sử dụng: Tài khoản 111 (tiền mặt) dùng để phản ánh tình hình
thu chi, tồn quỹ tại quỹ tiền mặt của doanh nghiệp.
3.1.2. Chứng từ sử dụng:
 Phiếu thu (Mẫu số 01 – TT/BB)
 Phiếu chi (Mẫu số 02 – TT/BB)
 Giấy đề nghị tạm ứng (Mẫu số 03 – TT)
 Biên lai thu tiền (Mẫu số 06 – TT)
 Hóa đơn bán hàng
3.1.3. Sổ sách sử dụng:
 Sổ chi tiết: Sổ quỹ tiền mặt
 Sổ tổng hợp: Sổ nhật kí chung
Sổ cái TK 111
3.1.4. Quy trình luân chuyển chứng từ:

Trình tự luân chuyển chứng từ:
Hàng ngày, căn cứ vào giấy đề nghị tạm ứng, biên lai thu tiền, hóa đơn bán
hàng, kế toán vào phiếu thu, phiếu chi. Căn cứ vào phiếu thu, phiếu chi và các chứng
từ kế toán khác liên quan do thủ quỹ chuyển lên, kế toán tiền mặt phản ánh vào sổ quỹ
tiền mặt, sổ này dùng để đối chiếu với sổ cái TK 111.
Căn cứ vào phiếu thu hàng, kế toán ghi vào sổ nhật ký thu tiền; căn cứ vào
phiếu chi, kế toán vào sổ nhật ký chi tiền.
Cuối tháng, từ “sổ nhật ký thu tiền” và “sổ nhật ký chi tiền” kế toán tiền mặt
tổng hợp số liệu (xác định tổng cộng số phát sinh của các tài khoản đối ứng Nợ hoặc
Có với tài khoản 111 – tiền mặt) để ghi một lần lên “sổ cái TK 111”.
Cuối tháng, số liệu tổng hợp trên “sổ cái TK 111 – tiền mặt” sau khi đối chiếu,
kiểm tra được sử dụng để lập các báo cáo kế toán.

3.1.5. Các nghiệp vụ liên quan đến tiền:
 Nộp thuế, phí, lệ phí, BHXH, BHYT, KPCĐ
 BHXH trả người lao động
 Khách hàng trả tiền hàng
 Rút TGNH về quỹ
 Lãi tiền gửi
 Thanh toán lương cho công nhân viên
 Trả tiền cung ứng vật tư
 Gửi tiền mặt về ngân hàng
 Sử lý phát hiện thừa thiếu
Ví dụ: Phiếu thu tiền mặt số 51 ngày 11/5/2010, khác hàng Tuấn Anh thanh toán tiền
hàng cho công ty 13.000.000 đồng.
Căn cứ vào phiếu thu số 51, 11/5/2010 số tiền 13.000.000 đồng, kế toán ghi vào sổ
nhật ký thu tiền và sổ quỹ tiền mặt. Đến cuối tháng, ngày 28/5/2010, căn cứ vào sổ
nhật ký thu tiền, kế toán ghi số tiền vào sổ cái TK 111, sau đó vào báo cáo kế toán.
Kế toán định khoản như sau:
Nợ TK 111: 13.000.000
Có TK 131: 13.000.000
3.2. Kế toán nguyên vật liêu:
3.2.1. Tài khoản sử dụng: TK 152 “nguyên liệu, vật liệu” phản ánh số hiện có và tình
hình nhập, xuất, tồn nguyên vật liệu.
3.2.2. Chứng từ sử dụng:
 Phiếu nhập kho (Mẫu 01 – VT)

 Phiếu xuất kho (Mẫu 02 – VT)
 Hóa đơn giá trị gia tăng (Mẫu 01 – GTGT)
 Biên bản kiểm nghiệm vật tư (Mẫu 05 – VT)
 Bảng kê nhập (xuất) NVL
 Bảng phân bổ NVL, CCPC
 Bảng định mức tiêu hao NVL/SP
3.2.3. Sổ sách sử dụng:
 Sổ chi tiết:

Thẻ kho (Sổ kho)
Sổ chi tiết NVL, CCDC

 Sổ tổng hợp: Sổ NKC
Sổ cái TK 152
3.2.4. Quy trình luân chuyển chứng từ:

Căn cứ vào hóa đơn GTGT, bộ phận kĩ thuật sẽ thành lập ban kiểm nghiệm vật
tư và tiến hành lập biên bản kiểm nghiệm. Ban kiểm nghiệm vật tư phải bao gồm một
người đại diện phòng kĩ thuật, thủ kho, đại diện bên giao hàng và người sử dụng cùng
phối hợp để kiểm tra số lượng, chất lượng, chủng loại, sau đó sẽ xác nhận vào biên bản
biên bản kiểm nghiệm vật tư và lập thành ba liên: liên 1 giữ lại tại phòng kĩ thuật; liên
2 gửi cho kế toán vật tư, liên 3 giao cho bên bán.
Kế toán vật tư sau khi nhận được hóa đơn và biên bản kiểm nghiệm vật tư sẽ
tiến hành kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của các chứng từ này, nếu thấy khớp đúng sẽ lập
phiếu nhập kho và ký xác nhận vào phiếu nhập kho theo số thực nhận.
Hàng ngày, căn cứ vào phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, thủ kho vào thẻ kho.
Căn cứ vào phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, kế toán vào sổ chi tiết NVL, sổ này dùng
để đối chiếu với thẻ kho.
Cuối tháng, căn cứ vào phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, kế toán vào bảng kê
nhập (xuất) NVL và bảng này cũng là căn cứ để kế tón ghi vào sổ nhật ký chung. Căn
cứ vào bảng kê xuất NVL, cuối tháng kế toán ghi vào bảng phân bổ NVL, CCDC.
Căn cứ vào sổ nhật ký chung, kế toán ghi vào sổ cái TK 512.
Cuối tháng số liệu tổng hợp trên sổ cái TK 152 – “nguyên vật liệu”, sau khi đối
chiếu, kiểm tra được sử dụng để lập báo cáo kế toán.
5.2.5. Các nghiệp vụ liên quan đến nguyên vật liệu:
 Mua NVL về nhập kho,
 Xuất NVL dùng cho sản xuất sản phẩm,
 Đánh giá lại NVL,
 Kiểm kê NVL.
Ví Dụ: Phiếu nhập kho số 11 ngày 05/5/2010, mua nguyên vật liệu về nhập kho trị giá
156.000.000 đơn giá mua chưa có thuế GTGT. Thuế GTGT 10% đã trả tiền cho Công
Ty Hoàng Sơn bằng tiền mặt.

Kế toán định khoản:
Nợ TK 152:156.000.000
Nợ TK 133: 15.600.000
Có TK 111: 171.600.000

3.3. Kế toán tiền lương:
3.3.1. Tài khoản sử dụng:
 TK 334 – “Phải trả người lao động” phản ánh các khoản phải trả, và tình hình
thanh toán các khoản phải trả cho người lao động.
 TK 338 – “Phải trả, phải nộp khác” phản ánh tình hình thanh toán các khoản,
phải trả, phải nộp.
3.3.2. Chứng từ sử dụng:
 Bảng thanh toán lương
 Bảng chấm công
 Bảng thanh toán bảo hiểm
 Bảng tính phụ cấp
 Hợp đồng làm khoán
 Phiếu nghỉ hưởng BHXH
 Bảng thanh toán tiền thưởng
 Bảng tính lương sản phẩm
3.3.4. Quy trình luân chuyển chứng từ:

Cuối tháng, căn cứ vào bảng chấm công, các chứng từ về lao động và chế độ
chính sách tiền lương (lương, tháng lương, phụ cấp), kế toán tính lương, phụ cấp và
các khoản khác mà công nhân được hưởng lập thành bảng lương thanh toán tổ.
Căn cứ vào dòng tổng cộng trên bảng thanh toán lương tổ, cuối tháng kế toán
lập bảng thanh toán lương của phân xưởng.
Căn cứ vào bảng thanh toán lương của phân xưởng, kế toán lập bảng thanh toán
lương của toàn công ty.
Căn cứ vào bảng thanh toán lương của phân xưởng, bảng thanh toán lương của
toàn công ty, cuối tháng kế toán vào bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội. Căn
cứ vào bảng phân bổ này, cuối tháng kế toán vào sổ nhật ký chung từ sổ nhật ký chung
vào sổ cái TK 334, TK 338.
3.5.5 . Các nghiệp vụ liên quan đến tiền lương:
٠

Tạm ứng thanh toán cho công nhân viên,

٠

Tiền thưởng phải trả cho công nhân viên,

٠

Các khoản khấu trừ vào lương của công nhân viên, thanh toán tiền lương, thưởng,
BHXH cho công nhân viên,

٠

Trích BHXK, BHYT, KPCĐ,

٠

Nộp BHXH, KPCĐ cho cơ quan quản lý quỹ,

٠

Chi tiêu KPCĐ tại đơn vị.

Ví dụ : Ngày 15/05/2010 tạm ứng cho cán bộ công nhân viên theo phiếu chi 09 số tiền
300.000.000
Kế toán định khoản:
Nợ TK 141: 300.000.000
Có TK 111: 300.000.000

3.4. Kế toán tiêu thụ thành phẩm:
3.4.1. Tài khoản sử dụng:
Kế toán sử dụng TK 632, TK 157, TK 511, TK 521, TK 531, TK 532, TK 3387.
3.4.2. Chứng từ sử dụng:


Hóa đơn GTGT,



Hóa đơn bán hàng thông thường,



Phiếu xuất kho,



Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi,



Phiếu nhập kho sản phẩm hoàn thành từ phân xưởng sản xuất.

3.4.3. Sổ sách sử dụng:


Sổ chi tiết:
-

Sổ chi tiết thanh toán với người mua,

-

Bảng tổng hợp tình hình thanh toán với người mua,

-

Sổ kho,


Tài liệu liên quan
Xemtailieu.com không chịu trách nhiệm liên quan đến các vấn đề bản quyền tài liệu được thành viên tự nguyện đăng tải lên.