BỘ TÀI CHÍNH

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HỌC VIỆN TÀI CHÍNH


ĐỖ NGỌC TRÂM

HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TRONG CÁC TRƯỜNG TRUNG
HỌC CHUYÊN NGHIỆP CÔNG LẬP VIỆT NAM

Chuyên ngành
Mã số

:
:

Kế toán
9.34.03.01

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI – 2019

CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
1. GS.TS. Ngô Thế Chi
2. PGS.TS. Đoàn Vân Anh
Phản biện 1:

Phản biện 2:

Phản biện 3:

Luận án được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án
cấp Học viện Tài chính
Vào hồi
, ngày tháng năm 20…

Có thể tìm hiểu luận án tại:
- Thư viện Quốc gia
- Thư viện Học viện tài chính

DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ

1. Đỗ Ngọc Trâm (2011), “Phát huy vai trò thông tin kế
toán trong tiến trình xã hội hóa dịch vụ công”, Tạp chí kế
toán và kiểm toán, số 10/2011(97), tr. 32-34
2. Đỗ Ngọc Trâm (2011), “Để thông tin kế toán khu vực
công đáp ứng yêu cầu của tiến trình “Mở cửa và hội nhập
quốc tế”, Tạp chí Thanh tra tài chính, số 110 (8-2011), tr.
19-20. (Đồng tác giả)
3. Đỗ Ngọc Trâm (2017), “Bàn về chế độ kế toán đơn vị
hành chính sự nghiệp sử dụng ngân sách nhà nước”, Tạp
chí Thanh tra tài chính, số 175+176 (1+2-2017), tr. 82-83
4. Đỗ Ngọc Trâm (2017), “Kế toán kinh phí ngân sách nhà
nước trong bối cảnh tự chủ tài chính và hội nhập kế toán
quốc tế - Ứng dụng cho các trường trung học chuyên
nghiệp công lập Việt nam”, Tạp chí Nghiên cứu tài chính
kế toán, số 02/ 2017 (163), tr. 25-29
5. Đỗ Ngọc Trâm (2017), “Tự chủ tài chính, hội tụ kế toán
quốc tế và yêu cầu cải tiến chất lượng thông tin trên hệ
thống báo cáo tài chính - Ứng dụng cho các trường trung
học chuyên nghiệp công lập Việt nam”, Tạp chí Nghiên
cứu tài chính kế toán, số 03/2017 (164), tr. 38-41

1

GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU
1/ TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Hiện nay, cũng giống nhiều đơn vị sự nghiệp công lập Việt nam, kế
toán các trường trung học chuyên nghiệp công lập đang đứng trước nhiều
thách thức khi Nhà nước thay đổi phương thức quản lý từ kiểm soát đầu
vào sang kiểm soát đầu ra, gắn kết quả với phân công trách nhiệm cho chủ
thể quản lý, đối mới cơ chế quản lý tài chính theo hướng tăng cường tự
chủ, cùng xu hướng hòa nhập hội tụ với kế toán khu vực công quốc tế. Việc
áp dụng kế toán theo cơ sở kế toán nào đảm bảo phù hợp điều kiện đặc
trưng hoạt động của đơn vị, cung cấp thông tin cho cả đối tượng quản lý
nhà nước và mọi đối tượng khác liên quan như nhà đầu tư kinh doanh, học
sinh và gia đình, xã hội làm căn cứ ra quyết định quản lý, đầu tư một cách
hiệu quả luôn là câu hỏi của kế toán các trường trung học chuyên nghiệp
công lập Việt Nam. Đòi hỏi cấp thiết về việc hoàn thiện kế toán tại các
trường trung học chuyên nghiệp công lập Việt Nam trên khía cạnh vận
dụng cơ sở kế toán phù hợp khi xác định đo lường đối tượng kế toán cũng
như khi thu nhận xử lý cung cấp thông tin kế toán đã thúc đẩy tác giả lựa
chọn đề tài nghiên cứu “Hoàn thiện kế toán trong các trường trung học
chuyên nghiệp công lập Việt Nam”.
2/ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
2.1/ Tổng hợp các công trình nghiên cứu trước đây cùng lĩnh vực
* Nghiên cứu về kế toán trong đơn vị dịch vụ công - khía cạnh cơ sở kế toán
* Nghiên cứu về kế toán trong đơn vị dịch vụ công – khía cạnh kinh
nghiệm khi ứng dụng chuẩn mực kế toán công quốc tế
* Nghiên cứu về kế toán đơn vị dịch vụ công – khía cạnh thông tin kế toán
và phân tích thông tin kế toán
* Một số nghiên cứu về kế toán đơn vị dịch vụ công – khía cạnh tổ chức
công tác kế toán, sử dụng kế toán như công cụ quản lý tài chính đơn vị dịch
vụ công vv…
Từ tổng quan tác giả đánh giả được những vấn đề nghiên cứu có thể
kế thừa cũng như những nội dung tác giả có thể tiếp tục nghiên cứu.
2.2/ Khoảng trống nghiên cứu
Hiện nay, Việt Nam còn thiếu những nghiên cứu thực chứng về nội
dung công tác kế toán tài chính theo cơ sở kế toán góp phần khẳng định cơ
sở kế toán đang được ứng dụng và khuyến nghị những hoàn thiện trong
tương lại về cơ sở kế toán trong kế toán ở các đơn vị sự nghiệp công lập

2

Việt Nam. Tại các trường THCNCL Việt Nam, kế toán tuân thủ một khung
chính sách kế toán hành chính sự nghiệp chung do nhà nước ban hành, một
mặt chưa đảm bảo phản ánh đầy đủ mọi hoạt động theo đặc thù đào tạo
nghề ngắn hạn, thực hiện đơn đặt hàng của doanh nghiệp, kinh doanh dịch
vụ …, mặt khác chưa phục vụ nhu cầu thông tin kế toán của đối tượng
ngoài nhà nước (doanh nghiệp liên kết đào tạo, tổ chức liên kết kinh doanh,
tổ chức tài chính cho đơn vị vay nợ…). Trong môi trường kinh tế xã hội
biến động không ngừng với nhiều đòi hỏi thách thức từ xu hướng hội nhập
quốc tế, chính sách nhà nước cũng luôn phải thay đổi để phù hợp, kế toán
các trường THCNCL không nên chỉ chú trọng tuân thủ chính sách, cung
cấp thông tin phục vụ quản lý nhà nước mà cần nắm vững và chủ động vận
dụng cơ sở kế toán phù hợp vào công tác kế toán để phản ánh bao quát mọi
hoạt động kinh tế tài chính ngày càng đa dạng, đáp ứng nhu cầu thông tin
kế toán xác thực, hiệu quả phục vụ người sử dụng trong và ngoài nhà
trường. Vẫn còn thiếu những nghiên cứu chuyên sâu về nội dung trên.
3/ MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Mục đích khái quát: hệ thống hóa những vấn đề lý luận về kế toán
trong đơn vị sự nghiệp công lập theo cơ sở kế toán, dùng kết quả nghiên
cứu thực chứng tại các trường THCNCL Việt Nam một mặt củng cố hệ
thống lý luận về cơ sở kế toán của đơn vị sự nghiệp công lập Việt Nam mặt
khác đề xuất các giải pháp góp phần hoàn thiện kế toán tại các trường
THCNCL Việt nam theo cơ sở kế toán phù hợp trong tương lai gần.
Mục tiêu cụ thể: (i) Nghiên cứu các yếu tố chi phối kế toán đơn vị sự
nghiệp công lập; Tổng kết các vấn đề lý luận nền tảng về kế toán đơn vị sự
nghiệp công lập theo cơ sở kế toán dồn tích và cơ sở kế toán tiền mặt; Tìm
hiểu những khuôn mẫu về nội dung kế toán đơn vị sự nghiệp công lập tuân
theo các cơ sở kế toán được quốc tế chấp nhận từ đó rút ra kinh nghiệm cho
Việt Nam. (ii) Nghiên cứu khảo sát thực tế nội dung kế toán tại các trường
THCNCL Việt nam; Nhận định cơ sở kế toán đang thực hiện cũng như
đánh giá, phân tích ưu, nhược điểm trong công tác kế toán khi tuân theo cơ
sở kế toán này ở trường THCNCL Việt Nam. (ii) Đề xuất những giải pháp
hoàn thiện nội dung kế toán tại các trường THCNCL Việt nam trên góc độ
áp dụng cơ sở kế toán.
4/ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Nhiệm vụ của luận án là phải nghiên cứu, phân tích, đánh giá về lý
luận và thực tiễn để trả lời các câu hỏi nghiên cứu sau:

3

Câu hỏi 1: Lý luận cơ bản về kế toán trong các đơn vị sự nghiệp công lập
đứng trên góc độ cơ sở kế toán là gì?
Câu hỏi 2: Những thay đổi về cơ sở kế toán áp dụng cho kế toán các đơn vị
sự nghiệp công lập theo kinh nghiệm quốc tế như thế nào?
Câu hỏi 3: Thực trạng nội dung kế toán các hoạt động kinh tế cơ bản trong
các trường trung học chuyên nghiệp công lập Việt nam trên khía cạnh vận
dụng cơ sở kế toán đang diễn ra như thế nào?
Câu hỏi 4: Phân tích, đánh giá về nội dung kế toán tại các trường THCNCL
Việt nam trên các khía cạnh ứng dụng cơ sở kế toán?
Câu hỏi 5: Các giải pháp hoàn thiện nội dung kế toán tại các trường
THCNCL theo các cơ sở kế toán phù hợp là gì?
5/ ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
5.1/ Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu nội dung kế toán trên góc độ vận dụng
cơ sở kế toán trong các trường THCNCL Việt nam trong điều kiện chi
phối bởi các yếu tố: cơ chế tự chủ tài chính; tiến trình xã hội hóa giáo
dục nhằm thu hút các nguồn đầu tư tài chính ngoài NSNN; đòi hỏi về
thông tin kế toán phải đảm bảo chất lượng phục vụ quản trị nội bộ và
hướng đến phục vụ quá trình hợp nhất báo cáo tài chính quốc gia trong
tương lai; yêu cầu chuẩn hóa công tác kế toán theo chuẩn mực kế toán
công quốc tế đáp ứng đòi hỏi khi hội nhập kinh tế và toàn cầu hóa.
5.2/ Phạm vi nghiên cứu:
Về mặt không gian: các trường trung học chuyên nghiệp công lập Việt
Nam độc lập chịu quản lý của Sở giáo dục và đào tạo các tỉnh hoặc thành phố
(từ 2016 trở về trước) và Sở lao động thương binh xã hội (từ sau 2016). Về mặt
thời gian: 5 năm gần đây chưa thành hai giai đoạn với mốc 31/12/2017. Về mặt
nội dung: tập trung nghiên cứu công tác kế toán tài chính.
6/ QUI TRÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Qui trình nghiên cứu được tác giả thực hiện theo các bước: Hình thành ý
tưởng nghiên cứu; Nghiên cứu tài liệu và tổng quan nghiên cứu; Phỏng vấn
chuyên sâu; Thiết kế phiếu điều tra và chọn mẫu; Gửi phiếu điều tra; Tổng
hợp phiếu điều tra; Đánh giá từ kết quả điều tra; Kiểm chứng kết quả thông
qua nghiên cứu điển hình; Kết luận nghiên cứu.Tác giả sử dụng phần mềm
SPSS20 để hỗ trợ xử lý thông tin và tổng hợp kết quả khảo sát với từng nội
dung trong công tác kế toán tại các đơn vị. Tác giả thực hiện các bước
thống kê mô tả với các câu hỏi trong từng nội dung của phiếu khảo sát. Để
kiểm chứng kết quả điều tra, góp phần khẳng định tính hiệu quả của các

4

câu hỏi điều tra, tác giả thực hiện nghiên cứu điển hình kế toán tài chính tại
một vài đơn vị trong mẫu điều tra.
7/ Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Về lý luận: (i) Đã khái quát được đặc trưng đơn vị sự nghiệp công lập,
xác định được các yếu tố chi phối kế toán tài chính đơn vị sự nghiệp công
lập. (ii) Đã khái quát hóa nội dung kế toán tài chính đơn vị sự nghiệp công
lập theo cơ sở kế toán, luận giải được cơ sở kế toán phù hợp đối với kế toán
tài chính tại các đơn vị này theo mức độ phụ thuộc nguồn kinh phí ngân
sách nhà nước và các nguồn do nhà nước kiểm soát. (iii) Tìm hiểu những
qui định khuôn mẫu về kế toán đơn vị sự nghiệp công lập được quốc tế
chấp nhận từ đó rút ra kinh nghiệm cho Việt Nam.
Về thực tiễn: (i) Đã tổng kết đánh giá, phân tích ưu, nhược điểm của kế
toán tài chính tại các trường THCNCL hiện hành. Việc đánh giá được đặt
trong điều kiện các yếu tố chi phối công tác kế toán trường THCNCL đang
có nhiều thay đổi. (ii) Đề xuất những giải pháp hoàn thiện nội dung kế toán
tài chính tại các trường THCNCL Việt nam hướng đến chất lượng thông tin
kế toán cung cấp. Các giải pháp tập trung hoàn thiện kế toán tài chính
trường THCNCL theo hướng tách kế toán tài chính thành hai hệ thống xử
lý và cung cấp thông tin từ cùng nguồn dữ liệu thông tin đầu vào, gồm kế
toán tài chính theo cơ sở dồn tích và kế toán tài chính theo sơ sở tiền mặt.
(iii) Đóng góp một phương án hoàn thiện khung pháp lý chính sách kế toán
đơn vị sự nghiệp công lập hoặc dùng cho nghiên cứu đào tạo …
8/ KẾT CẤU CỦA LUẬN ÁN
Chương1: Lý luận cơ bản về kế toán trong các đơn vị sự nghiệp công lập
Chương 2: Thực trạng kế toán trong các trường trung học chuyên nghiệp
công lập Việt Nam
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện kế toán trong các trường trung học chuyên
nghiệp công lập Việt Nam
CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP
1.1TỔNG QUAN VỀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP – NHỮNG
NHÂN TỐ CHÍNH CHI PHỐI KẾ TOÁN ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP
CÔNG LẬP
1.1.1 Đặc điểm hoạt động và phân loại đơn vị sự nghiệp công lập
Đơn vị sự nghiệp công lập là tổ chức do cơ quan có thẩm quyền của
Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thành lập theo quy

5

định của pháp luật, có tư cách pháp nhân, cung cấp dịch vụ công, phục vụ
quản lý nhà nước. Nguồn tài chính để đảm bảo hoạt động do NSNN cấp
hoặc có nguồn gốc từ ngân sách. Các hoạt động của đơn vị để phục vụ xã
hội, do đó chi phí chi ra không được bồi hoàn trực tiếp bằng lợi ích kinh tế
mà được thể hiện bằng hiệu quả xã hội nhằm đạt được các mục tiêu kinh tế
vĩ mô. Phương thức hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công là rất đa
dạng, nhưng đều mang những đặc điểm cơ bản: Mục đích hoạt động không
vì lợi nhuận, chủ yếu phục vụ lợi ích cộng đồng; Tạo ra sản phẩm mang lại
lợi ích chung có tính bền vững lâu dài cho xã hội; Hoạt động gắn liền và bị
chi phối bởi các chương trình phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước.
1.1.2 Nguồn tài chính và quản lý tài chính trong đơn vị sự nghiệp công lập
1.1.2.1 Nguồn tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập
- Nguồn tài chính từ NSNN - Nguồn tài chính ngoài NSNN
1.1.2.2 Quản lý huy động nguồn tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập
- Quản lý nguồn tài chính từ NSNN - Quản lý nguồn tài chính ngoài NSNN
1.1.2.3 Quản lý sử dụng nguồn tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập
1.1.3 Qui định pháp qui về kế toán và cơ sở hạ tầng kế toán đơn vị sự
nghiệp công lập
* Qui định pháp qui về kế toán
Để đáp ứng yêu cầu về quản lý kinh tế - tài chính, tăng cường quản lý
kiểm soát chi ngân sách quốc gia, quản lý tài sản công, nâng cao chất lượng
công tác kế toán và hiệu quả quản lý trong các đơn vị sự nghiệp công lập,
kế toán trong đơn vị sự nghiệp công lập phải đảm bảo tính thống nhất giữa
kế toán và yêu cầu quản lý của nhà nước nói chung và của đơn vị nói riêng;
đảm bảo sự thống nhất về nội dung, phương pháp của kế toán với các chế
độ kế toán hiện hành của Nhà nước; đảm bảo sự phù hợp với đặc thù của
đơn vị...
* Cơ sở hạ tầng kế toán
- Con người thực hiện công tác kế toán
- Kiểm soát kế toán và áp lực về thông tin kế toán
- Các nhân tố khác như: môi trường nghề nghiệp kế toán, giáo dục nghề kế
toán, văn hóa quản lý, …
1.1.4 Ảnh hưởng của các đặc điểm chung của đơn vị sự nghiệp công lập
đến việc vận dụng cơ sở kế toán trong công tác kế toán
Những nhân tố liên quan đến đặc điểm hoạt động, chế độ quản lý
hoạt động, chính sách tài chính của các đơn vị sự nghiệp công lập là tác

6

nhân chi phối việc vận dụng cơ sở kế toán trong công tác kế toán của các
đơn vị này.
1.2 VAI TRÒ, NHIỆM VỤ, YÊU CẦU CỦA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH
ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP
1.2.1 Vai trò của kế toán tài chính đơn vị sự nghiệp công lập
Kế toán đơn vị sự nghiệp công lập là kế toán chấp hành NSNN tại đơn
vị sự nghiệp công lập, đây là công việc tổ chức hệ thống thông tin bằng số
liệu để quản lý và kiểm soát nguồn kinh phí, tình hình sử dụng quyết toán
kinh phí, tính hình quản lý và sử dụng các loại vật tư, tài sản công, tình
hình chấp hành dự toán thu – chi và thực hiện các tiêu chuẩn, định mức thu,
chi tại các đơn vị. Một hệ thống kế toán tại đơn vị sự nghiệp công lập hoàn
thiện sẽ phát huy vai trò sau: Phục vụ quản lý vĩ mô của Nhà nước; Phục vụ
quản lý vi mô của người điều hành đơn vị; Hỗ trợ cho các công cụ quản lý
khác.
1.2.2 Nhiệm vụ, yêu cầu của kế toán tài chính đơn vị sự nghiêp công
lập
Kế toán đơn vị sự nghiệp công lập phải thực hiện những nhiệm vụ chủ
yếu sau: Ghi chép và phản ánh một cách chính xác, kịp thời, về tài sản, vật
tư, tiền vốn, quá trình hình thành kinh phí và sử dụng nguồn kinh phí, tình
hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại đơn vị. Thực hiện kiểm
tra, kiểm soát tình hình chấp hành dự toán thu, chi; … Lập và nộp đúng hạn
các báo cáo tài chính.
1.3 NỘI DUNG KẾ TOÁN TÀI CHÍNH ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG
LẬP
1.3.1 Cơ sở kế toán được vận dụng trong kế toán tài chính đơn vị sự
nghiệp công lập
Kế toán tài chính trên cơ sở tiền mặt dựa trên nguyên tắc ghi chép mọi
biến động về ngân quỹ của một đơn vị kế toán và loại trừ tất cả các biến
động khác. Kế toán nhà nước theo cơ sở tiền mặt cho phép theo dõi biến
động của các luồng tiền thu vào chi ra của ngân quỹ (bao gồm ngân sách
nhà nước). Nhược điểm chính của kế toán theo cơ sở tiền mặt là không xác
định được tất cả tình hình nguồn vốn và tài sản.
Kế toán dồn tích là kế toán cam kết (“cam kết” gắn với mọi nghĩa vụ
và quyền lợi thực phát sinh trong quá trình tiến hành giao dịch, hoạt động
của đơn vị kế toán). Đối với nhà nước, kế toán dồn tích đầy đủ ghi nhận
mọi giao dịch khi có dấu hiệu pháp lý về quyền và nghĩa vụ tài chính của

7

nhà nước bất kể đã thu được tiền từ quyền hay chi trả tiền cho nghĩa vụ đó
chưa.
Cơ sở tiền mặt điều chỉnh và cơ sở dồn tích và ngược lại là sự kết hợp
giữa hai cơ sở là tiền mặt và dồn tích. Tại đây, cơ sở dồn tích được vận
dụng khi ghi nhận các đối tượng dài hạn ít có khả năng thay đổi trong năm
tài chính (tài sản cố định, khoản đầu tư dài hạn nhiều niên độ, …) và đưa
đến thông tin trên Bảng cân đối kế toán, còn cơ sở tiền mặt dùng để ghi
nhận các đối tượng ngắn hạn (chi phí lãi vay hàng tháng, chi phí kinh
doanh hàng tháng, doanh thu bán hàng thu được hàng tháng …) và đưa đến
thông tin trên Báo cáo kết quả hoạt. Trong việc ghi nhận doanh thu và chi
phí luôn gắn với từng loại hoạt động tạo nguồn thu và hoạt động chi tiêu.
1.3.2 Nội dung kế toán tài chính trong đơn vị sự nghiệp công lập
1.3.2.1 Kế toán tài chính đơn vị sự nghiệp công lập theo cơ sở tiền mặt
1.3.2.1.1 Xác định - ghi nhận đo lường đối tượng kế toán
a) Xác định đối tượng kế toán:
Tài sản gồm: Tiền, Tài sản ngoài tiền. Nguồn hình thành tài sản: vốn
vay, vốn chủ sở hữu. Các đối tượng là thu nhập/ thu và chi phí/ chi.
b) Ghi nhận và đo lường đối tượng kế toán:
Giả định kế toán “hoạt động liên tục” chi phối nguyên tắc đo lường
và ghi nhận đối tượng kế toán. Nếu giả định hoạt động liên tục tồn tại thì
giá trị đối tượng kế toán hình thành được xác định bởi nguyên tắc giá gốc.
1.3.2.1.2 Thu nhận - xử lý - cung cấp thông tin biến động của đối tượng kế toán
a) Thu nhận thông tin ban đầu qua chứng từ kế toán
Mỗi đối tượng có loại chứng từ tương ứng ghi nhận biện động tăng
giảm của đối tượng.
b) Xử lý thông tin qua tài khoản kế toán
* Tài khoản kế toán: Tài khoản phản ánh tiền và khoản tương đương tiền.
Tài khoản nguồn kinh phí, nguồn vốn, quĩ. Tài khoản Các khoản Thu, tài
khoản Các khoản Chi. Tài khoản phản ánh tài sản khác ngoài tiền. Tài
khoản theo dõi công nợ.
* Phản ánh biến động của đối tượng kế toán vào tài khoản kế toán:
Kế toán sử dụng phương pháp ghi kép để phản ánh biến động của đối
tượng kế toán trong quá trình hoạt động của đơn vị. Nguyên tắc thực thu –
thực chi quyết định thời điểm ghi nhận đối tượng tăng hay giảm. Tùy nhu
cầu quản trị, các phát sinh không gắn với thực thu – thực chi tiền và các
khoản tương đương tiền không được ghi nhận để lên các chỉ tiêu Báo cáo

8

thu – chi mà được theo dõi riêng để cấp nhật thông tin lên thuyết minh
BCTC.
c) Cung cấp thông tin kế toán qua hệ thống báo cáo tài của kế toán
Báo cáo tài chính được lập theo cơ sở tiền mặt cung cấp cho người
đọc thông tin về nguồn tiền tăng trong kỳ, các mục đích mà tiền được sử
dụng và số dư tiền tại ngày lập báo cáo.
1.3.2.2 Kế toán tài chính đơn vị sự nghiệp công lập theo cơ sở dồn tích
1.3.2.2.1 Xác định - ghi nhận đo lường đối tượng kế toán
a) Xác định đối tượng kế toán:
Tài sản gồm tài sản ngắn hạn (tiền, hàng tồn kho, khoản đầu tư tài
chính, nợ phải thu), các tài sản dài hạn. Nguồn hình thành tài sản gồm nợ
phải trả, tài sản ròng/vốn chủ sở hữu. Đối tượng là doanh thu và chi phí.
b) Đo lường và ghi nhận đối tượng kế toán
Kế toán theo cơ sở dồn tích ghi nhận và đo lường các đối tượng kế
toán cụ thể theo các nguyên tắc nhất quán, cụ thể:
Với các loại tài sản là tiền, hàng tồn kho, tài sản cố định thường dựa
trên nguyên tắc giá gốc nếu giả định hoạt động liên tục được đảm bảo hoặc
giá trị hợp lý/ giá trị thuần có thể thực hiện nếu giả định này bị vi phạm.
1.3.2.2.2 Thu nhận - xử lý - cung cấp thông tin liên quan đến đối tượng kế
toán
a) Thu nhận thông tin ban đầu qua chứng từ kế toán
Gồm: chứng từ kế toán phản ảnh tài sản tăng, giảm; phản ánh các
khoản công nợ …vv
b) Xử lý thông tin qua tài khoản kế toán
* Tài khoản kế toán: mở theo các đối tượng kế toán.
* Phản ánh giao dịch vào tài khoản kế toán:
Kế toán sử dụng phương pháp ghi kép để phản ánh biến động của đối
tượng kế toán trong quá trình hoạt động của đơn vị. Nguyên tắc “thực hiện/
thực phát sinh”, “phù hợp giữa thu nhập và chi phí”quyết định thời điểm
ghi nhận đối tượng tăng hay giảm. Kế toán theo cơ sở dồn tích ghi nhận
những biến động của các đối tượng thuộc hoạt động tài chính; hoạt động
đầu tư; hoạt động khác ngoài hai hoạt động trên vào tài khoản kế toán.
c) Cung cấp thông tin kinh tế tài chính qua hệ thống báo cáo tài của kế toán
Theo cơ sở dồn tích, báo cáo tài chính phải cung cấp những thông tin
về tình hình tài chính, các hoạt động và các luồng tiền của một đơn vị giúp
đánh giá phân tích và ra quyết định phân bổ sử dụng các nguồn lực.

9

1.4 KẾ TOÁN ĐƠN VỊ DỊCH VỤ CÔNG Ở MỘT SỐ QUỐC GIA TRÊN
THẾ GIỚI VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO VIỆT NAM
1.4.1 Kế toán đơn vị dịch vụ công ở một số quốc gia trên thế giới
. Nhiều nước trên thế giới đã và đang áp dụng các chuẩn mực kế toán
quốc tế (hoặc IFRS hoặc IPSAS) hay căn cứ vào chuẩn mực kế toán công
quốc tế đế xây dựng chuẩn mực kế toán công quốc gia áp dựng vào nước
mình một cách phù hợp với thể chế chính trị, quan hệ cấp phát, thanh toán
giữa ngân sách nhà nước với các đơn vị thuộc lĩnh vực công và tài chính
công.
1.4.2. Bài học kinh nghiệm dành cho kế toán tài chính đơn vị sự nghiệp
công lập Việt nam
Chế độ kế toán khu vực công Việt Nam còn nhiều cách biệt so với kế
toán khu vực công trên thế giới. Kế toán khu vực công Việt Nam chưa cung
cấp thông tin hữu ích cho trách nhiệm giải trình và ra quyết định. Với sự
phát triển nhanh chóng khu vực công trong thập niên vừa qua và định
hướng cải cách quản lý tài chính công theo hướng tăng cường hiệu quả sử
dụng nguồn lực công của Việt Nam đòi hỏi kế toán khu vực công phải có
những cải cách tích cực. Từ thực tế kinh nghiệm của các quốc gia trên thế
giới cho thấy việc hạch toán kế toán tại các đơn vị công nói chung bị ảnh
hưởng bởi mô hình Tổng Kế toán Nhà nước và mức độ áp dụng CMKT
công quốc tế và cơ sở kế toán áp dụng cho kế toán lĩnh vực công tại quốc
gia đó.
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Chương 1 đã trình bày khái niệm, ý nghĩa cũng như yêu cầu, nguyên
tắc và nhiệm vụ của kế toán tại các đơn vị sự nghiệp công lập một cách
toàn diện và có hệ thống. Đi sâu phân tích những nhân tố chi phối đến công
tác kế toán tại các đơn vị sự nghiệp công lập. Phân tích, hệ thống hóa
những lý luận cơ bản về nội dung của kế toán tài chính đơn vị sự nghiệp
công lập theo cơ sở tiền mặt và theo cơ sở dồn tích. Đưa ra các phân tích về
tình hình áp dụng các loại cơ sở kế toán khác nhau cho kế toán đơn vị dịch
vụ công ở các quốc gia trên thế giới hiện nay và xu hướng chung. Toàn bộ
nội dung trên cung cấp căn cứ cho quá trình phân tích thực trạng và đề xuất
các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán trường trung cấp chuyên nghiệp
công lập Việt nam ở phần sau.

10

CHƯƠNG 2
THỰC TRANG KẾ TOÁN TRONG CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC
CHUYÊN NGHIỆP CÔNG LẬP VIỆT NAM
2.1 TỔNG QUAN VỀ CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CHUYÊN NGHIỆP
CÔNG LẬP VIỆT NAM
2.1.1 Khái niệm, phân loại các trường trung học chuyên nghiệp công
lập trong hệ thống giáo dục quốc dân Việt nam
Trường THCNCL là cơ sở giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc
dân, thực hiện giáo dục đào tạo nhân lực có kỹ năng hành nghề tương ứng
với trình độ nghề nghiệp bậc trung cấp, có đạo đức, trách nhiệm nghề
nghiệp phục vụ trực tiếp cho các đơn vị sản xuất, kinh doanh và dịch vụ.
- Phân loại các trường THCNCL căn cứ theo tiêu chí đơn vị quản lý: 4 loại
- Phân loại các trường THCNCL căn cứ theo tiêu chí đơn vị ra quyết định
thành lập: 2 loại
2.1.2 Vai trò của các trường trung học chuyên nghiệp công lập Việt
nam
Là một “kênh đào tạo nghề” bậc trung cấp, thực hiện phân luồng học
sinh sau trung học cơ sở và trung học phổ thông. Đào tạo nhân lực trực tiếp
cho sản xuất, kinh doanh và dịch vụ, có năng lực hành nghề tương ứng với
trình độ đào tạo ở các bậc: sơ, trung cấp, cao đẳng và góp phần đào tạo
nguồn nhân lực chất lượng cao. …
2.1.3 Những yếu tố chi phối kế toán tài chính trường trung học chuyên
nghiệp công lập Việt nam
2.1.3.1 Đặc điểm hoạt động
Các trường THCNCL Việt Nam hoạt động theo qui định tại Điều lệ
trường trung cấp chuyên nghiệp (Thông tư số 54/2011/TT-BGD&ĐT ban
hành ngày 15/11/2011 có hiệu lực từ ngày 31/12/2011 và Thông tư số
47/2016/TT-BLĐTBXH có hiệu lực thi hành từ 15/2/2017).
2.1.3.2 Qui trình quản lý tài chính
Lập dự toán thu chi - Thực hiện dự toán - Quyết toán
2.1.3.3 Hoạt động kinh tế tài chính trong các trường trung học chuyên
nghiệp công lập Việt nam - yếu tố chi phối kế toán tài chính theo cơ sở kế
toán
Để tương thích với phần nghiên cứu lý thuyết, khi tiếp cận thực tế có
thể chia hoạt động của trường THCNCL thành ba khu vực: hoạt động tài
chính làm ảnh hưởng cơ cấu vốn; hoạt động đầu tư làm ảnh hưởng cơ cấu
tài sản dài hạn; hoạt động khác ngoài hai hoạt động trên. Cả ba khu vực

11

hoạt động này đều có chung bản chất tài chính là tạo lập nguồn lực và sử
dụng nguồn lực. Việc nhìn nhận hoạt động kinh tế tài chính trong các
trường THCNCL sẽ ảnh hưởng đến nội dung kế toán tài chính theo cơ sở
tiền mặt hoặc theo cơ sở dồn tích trong các trường THCNCL mà tác giả
nghiên cứu và trình bày ở phần sau.
2.1.3.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý
Tổ chức của trường THCNCL theo Điều lệ Trường THCNCL, bao
gồm: Giám hiệu,các khoa đào tạo chuyên ngành, các khoa không đào tạo
chuyên ngành và bộ môn trực thuộc, các phòng chức năng, các cơ sở phục
vụ đào tạo và nghiên cứu, các tổ chức chính trị xã hội.
2.1.3.5 Đặc điểm bộ máy kế toán
Phòng tài chính - kế toán là một trong những phòng chức năng, tham mưu
cho Hiệu trưởng trong lĩnh vực quản lý tài chính, tài sản, các nguồn vốn,
nguồn kinh phí, các quỹ trong và ngoài NSNN theo đúng qui định của nhà
nước trực tiếp thực hiện công tác kế toán nhằm cung cấp thông tin kinh tế
tài chính phục vụ trong và ngoài đơn vị.
2.1.3.6 Khuôn khổ pháp lý kế toán
Hệ thống văn bản pháp qui là căn cứ để các trường trung học chuyên
nghiệp công lập thực hiện công tác kế toán hiện hành. Những văn bản pháp
qui có ảnh hưởng đến dữ liệu kế toán được khảo sát bao gồm: - Luật Ngân
sách Nhà nước - Luật kế toán - Luật giáo dục - Luật Giáo dục nghề nghiệp
- Chế độ kế toán và Các văn ban pháp luật có liên quan khác …
2.2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TRONG CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC
CHUYÊN NGHIỆP CÔNG LẬP VIỆT NAM
Việc tìm hiểu thực tế công tác kế toán tại các trường THCNCL nhằm
giải đáp cho câu hỏi nghiên cứu tác giả đặt ra đối với nội dung công tác kế
toán tài chính hiện nay tại các trường THCNC. Các số liệu được nêu dưới
đây dựa trên kết quả tính toán tổng hợp phiếu điều tra của mẫu điều tra 63
trường THCNCL giai đoạn 5 năm gần đây và được chia thành hai giai đoạn
với mốc phân định là 31/12/2017 mà tác giả thu thập được tính đến hết
tháng 6/2018. Các trường trong mẫu điều tra khá đa dạng về ngành nghề
đào tạo giáo dục 4,8%, kinh tế 17,5%, cơ khí kỹ thuật 4,8%, thương mại
dịch vụ 25,4% … đảm bảo dữ liệu đánh giá đa dạng, giúp đánh giá thực tế
công tác kế toán của các trường THCNCL có tính bao quát cao.
2.2.1 Cơ sở kế toán và nguyên tắc kế toán
Tham chiếu với nguyên tắc của cơ sở kế toán tiền mặt có điều chỉnh
hay dồn tích có điều chỉnh có thể thấy rõ trong cơ sở kế toán trước

12

31/12/2017 là kết hợp giữa cơ sở tiền mặt và cơ sở dồn tích trong cùng một
hệ thống kế toán tài chính từ khâu thu nhận – xử lý đến cung cấp thông tin
liên quan đến đối tượng kế toán nhưng không thể coi đó là cơ sở tiền mặt
điều chỉnh hay cơ sở dồn tích điều chỉnh. Sau 31/12/2017, dù chưa có
thuyết minh bằng văn bản cụ thể hoặc qui định cụ thể trong chế độ kế toán
nhưng thông qua những hướng dẫn hạch toán kế toán các hoạt động kinh tế
tại các đơn vị hành chính sự nghiệp nói chung mà các trường THCNCL
tuân thủ, có thể nhận thấy dấu hiệu về cơ sở kế toán hướng đến là tách bạch
kế toán tài chính theo cơ sở dồn tích đầy đủ và cơ sở tiền mặt đầy đủ thông
qua việc phân tách phạm vi thông tin cần thu nhận - cách thu nhận - xử lý cung cấp thông tin đầu ra - đối tượng sử dụng thông tin đầu ra . Việc tổ
chức thu nhận xử lý và cung cấp thông tin: xuất phát từ một nguồn tư liệu
tập hợp ban đầu, cùng một hệ thống xử lý thông tin, kế toán ghi kép với tất
các các giao dịch liên quan đến mọi đối tượng kế toán biến động trong kỳ
và kết hợp các bút toán ghi đơn theo dõi các đối tượng có gốc NSNN hoặc
các nguồn thuộc kiểm soát của nhà nước để cung cấp hai loại báo cáo là
báo cáo tài chính theo đúng Luật kế toán và báo cáo quyết toán việc tiếp
nhận và sử dụng kinh phí nhà nước tuân thủ Luật NSNN và các qui chế
quản lý tài chính đối với khối trường THCNCL hiện hành.
2.2.2 Kế toán tài chính theo cơ sở tiền mặt
a) Xác định - ghi nhận, đo lường đối tượng kế toán
a1) Xác định đối tượng kế toán: tài sản (tiền mặt hoặc tiền gửi kho bạc
ngân hàng gốc ngân sách); nguồn kinh phí có gốc NSNN hoặc do nhà nước
kiểm soát.
a2) Ghi nhận và đo lường đối tượng kế toán: giá trị đối tượng kế toán là tài
sản căn cứ tổng tri giá thực chi kinh phí từ ngân sách để hình thành tài sản
trong năm tài chính. Việc xác định nguồn kinh phí gốc NSNN, hoặc nguồn
do nhà nước kiểm soát căn cứ tổng giá trị thực thu (còn gọi là đơn vị được
cấp) trong năm tài chính. Thông thường căn cứ dữ liệu giao dự toán, rút dự
toán kinh phí hoạt động để chi tiêu phục vụ giảng dạy, đào tạo của các
trường hàng năm.
b) Thu nhận - xử lý - cung cấp thông tin biến động của đối tượng kế toán
b1) Thu nhận thông tin ban đầu qua chứng từ kế toán
Thông thường kế toán dựa trên các chứng từ do Kho bạc – nơi kiểm
soát chi NSNN phát hành chứng từ do kế toán nhà trường phát hành.
b2) Xử lý thông tin qua tài khoản kế toán

13

* Tài khoản kế toán: Trước 31/12/2017 kế toán sử dụng tài khoản nội bảng
và ngoại bảng. Sau 31/12/2017 kế toán sử dụng tài khoản ngoại bảng.
* Phản ánh biến động của đối tượng kế toán vào tài khoản kế toán:
Trước 31/12/2017, kế toán áp dụng cơ sở tiền mặt rõ nét khi ghi
nhận giá trị TSCĐ mới hình thành trong niên độ có gốc từ NSNN cấp kinh
phí. Cụ thể tại thời điểm hình thành, kế toán ghi nhận toàn bộ giá trị
(nguyên giá) TSCĐ vào chi của hoạt động tương ứng (chi hoạt động giáo
dục đào tạo, chi hoạt động thực hiện dự án nhà nước giao hay chi thực hiện
đơn đặt hàng của nhà nước)…. Sau 31/12/2017, việc sử dụng duy nhất hệ
thống tài khoản ngoại bảng, việc áp dụng cơ sở tiền mặt rõ nét hơn khi kế
toán chỉ phản ánh vào một hệ thống tài khoản ngoại bảng (008, 009, 018)
căn cứ chứng từ của kho bạc thể hiện tăng tiền nhận từ ngân sách khi nhận
quyết định giao dự toán và giảm tiền từ NSNN khi rút dự toán để sử dụng.
b3) Cung cấp thông tin qua báo cáo của kế toán:
Trước 31/12/2017, báo cáo của kế toán được gọi chung là báo cáo tài
chính, báo cáo quyết toán dùng để tổng hợp tình hình về tài sản, tiếp nhận
và sử dụng kinh phí NSNN, tình hình thu chi và kết quả hoạt động của đơn
vị trong kỳ kế toán cung cấp thông tin kinh tế tài chính chủ yếu cho việc
đánh giá tình hình thực trạng đơn vị và làm căn cứ giám sát điều hành hoạt
động của đơn vị. Trong đó báo cáo quyết toán là báo cáo tài chính kỳ kế
toán năm sau khi đã được chỉnh lý sửa đổi bổ sung trong thời gian chỉnh lý
quyết toán theo qui định pháp luật. Do vậy, không có hệ thống báo cáo của
kế toán theo cơ sở tiền mặt đầy đủ ở các trường THCNCL Việt nam. Sau
31/12/2017, hầu hết kế toán các trường đều khẳng định việc lập Báo cáo
quyết toán độc lập với báo cáo tài chính chính và nguồn gốc thông tin chỉ
dựa trên căn cứ số tiếp nhận và số rút ra sử dụng kinh phí từ NSNN cấp và
các nguồn do nhà nước kiểm soát chính là biểu hiện của báo cáo theo cơ sở
tiền mặt.
2.2.3 Kế toán tài chính theo cơ sở dồn tích
a) Xác định - ghi nhận, đo lường đối tượng kế toán
a1) Xác định đối tượng kế toán: Đối tượng là các loại tài sản; đối tượng là
nợ phải trả; đối tượng là nguồn kinh phí, quĩ, nguồn vốn; đối tượng là các
khoản doanh thu/ thu, chi phí/chi.
a2) Ghi nhận, đo lường đối tượng kế toán:
Kế toán thực hiện đo lường đối tượng kế toán theo qui định riêng
dành cho từng đối tượng. Theo kết quả khảo sát mẫu dựa trên những hiểu biết
về nội dung kế toán từ trước 31-12-2017, cho thấy kế toán thực hiện đo lường đối
tượng kế toán theo qui định riêng dành cho từng đối tượng và chưa nhất quán

14

trong nguyên tắc tính giá. Theo kết quả khảo sát mẫu dựa trên những hiểu biết về
nội dung kế toán sau 31-12-2017, cho thấy nhiều thay đổi rõ nét khi đo lường ghi
nhận đối tượng kế toán theo hướng tôn trọng nguyên tắc của cơ sở dồn tích như
giá gốc, thực hiện, phù hợp, …

b) Thu nhận – xử lý – cung cấp thông tin liên quan đến đối tượng kế toán
b1) Thu nhận thông tin qua chứng từ kế toán:
Dựa theo hiểu biết về nội dung kế toán trước 31/12/2017, 95,2%
quan sát trong mẫu lập chứng từ kế toán để ghi nhận mỗi biến động tăng
giảm của đối tượng kế toán ngay tại thời điểm phát sinh và hoàn thành và
không phụ thuộc việc thu chi tiền. Dựa trên hiểu biết về nội dung kế toán sau
31-12-2017, các quan sát trong mẫu khảo sát nhận định việc thu nhận thông tin
ban đầu qua chứng từ kế toán theo 2 loại: chứng từ thuộc loại bắt buộc và chứng
từ được tự thiết kế. Hệ thống chứng từ kế toán đang được các trường áp dụng
không chỉ được sử dụng làm căn cứ cho kế toán phản ánh tiếp nhận và sử dụng
kinh phí từ NSNN mà là căn cứ chung cho kế toán ghi nhận biến động của mọi
đối tượng có hoặc không liên quan đến NSNN.

b2) Xử lý thông tin qua tài khoản kế toán (sổ kế toán):
* Tài khoản kế toán (sổ kế toán):
Hệ thống tài khoản là duy nhất, theo đó mọi phát sinh có hoặc không
liên quan đến NSNN đều được phản ánh trên các tài khoản với cùng
nguyên tắc. Có 85,7% các trường trong mẫu khảo sát khẳng định hệ thống
tài khoản của họ bám sát đối tượng kế toán bao gồm cả tiền tệ và phi tiền
tệ, nhưng chỉ có 11,1% đơn vị trong mẫu khẳng định có sự tách biệt về tài
khoản theo dõi đối tượng tiền tệ và phi tiền tệ. Căn cứ khảo sát mẫu dựa trên
hiểu biết thông tin nội dung kế toán tại các trường THCNCL sau 31-12-2017,
việc sử dụng hệ thống tài khoản được mở rộng, chi tiết và cụ thể hơn với 9 loại
tài khoản trong bảng từ loại 1 đến loại 9, được phân chia theo tình hình tài chính,
phản ánh tình hình tài sản, công nợ, nguồn vốn, doanh thu, chi phí, thặng dư
(thâm hụt) của đơn vị trong kỳ kế toán.

* Phản ánh biến động của đối tượng kế toán vào tài khoản (sổ) kế toán:
Theo kết quả khảo sát dựa trên hiểu biết về nội dung kế toán trước
31/12/2017 còn hiện tượng xử lý thông tin các giao dịch ở nhiều trường
tùy thuộc quan điểm và trình độ kế toán, yêu cầu quản lý cũng như điều
kiện làm việc. Có 80,9% quan sát trong mẫu khảo sát khẳng định việc đồng
thời ghi nhận phản ánh thông tin về biến động của đối tượng kế toán đối
với tình hình tài chính toàn đơn vị và đối với tình hình tiếp nhận sử dụng
NSNN ở cùng hệ thống tài khoản nội bảng khi phát sinh giao dịch liên
quan đến NSNN. Khi ghi nhận đối tượng kế toán cả tiền tệ và phi tiền tệ
77,8% các quan sát trong mẫu lựa chọn theo hướng dẫn của qui định nhà

15

nước và chỉ có 9,5% quan sát trong mẫu nhận định đã sử dụng nguyên tắc
thực hiện và phù hợp trong khi vẫn còn 12,7% quan sát trong mẫu cho rằng
đã áp dụng nguyên tắc thực thu – thực chi. Với những hiểu biết về nội dung
kế toán sau 31/12/2017, tỷ trọng quan sát trong mẫu khẳng định việc đồng
thời ghi nhận phản ánh thông tin về biến động của đối tượng kế toán đối
với tình hình tài chính toàn đơn vị và đối với tình hình tiếp nhận sử dụng
NSNN ở cùng hệ thống tài khoản nội bảng khi phát sinh giao dịch liên
quan đến NSNN giảm còn 12,7%. Nhưng khi ghi nhận đối tượng kế toán cả
tiền tệ và phi tiền tệ 66,7% các quan sát trong mẫu lựa chọn theo hướng
dẫn của qui định nhà nước, 28,6% quan sát trong mẫu nhận định đã sử
dụng nguyên tắc thực hiện và phù hợp, và tồn tại 4,8% quan sát trong mẫu
nhận định áp dụng nguyên tắc thực thu – thực chi.
Cụ thể:

- Ghi nhận phát sinh liên quan đến tài sản
- Ghi nhận phát sinh liên quan nguồn hình thành tài sản
- Ghi nhận phát sinh doanh thu, chi phí
b3) Cung cấp thông tin qua báo cáo của kế toán:
Căn cứ hiểu biết về nội dung kế toán trước 31/12/2017 hệ thống báo
cáo của kế toán cung cấp các thông tin kế toán dựa trên sự kết hợp của cơ
sở dồn tích và cơ sở tiền mặt, nói cách khác các báo cáo của kế toán các
trường được lập không căn cứ những nguyên tắc của cơ sở dồn tích đầy đủ,
có 41,3% quan sát trong mẫu cho rằng báo cáo lập dựa theo nguyên tắc
thực thu- thực chi không đầy đủ, còn 38,1% quan sat tsrong mẫu cho rằng
báo cáo lập dựa trên nguyên tắc thực hiện và nguyên tắc phù hợp nhưng
không đầy đủ. Căn cứ hiểu biết về nội dung kế toán sau 31-12-2017, 60,1%
quan sát trong mẫu cho rằng nguyên tắc chung lập báo cáo kế toán là
nguyên tắc thực hiện, phù hợp không đầy đủ và 39,9% quan sát trong mẫu
cho rằng báo cáo kế toán tuân thủ nguyên tắc thực hiện, phù hợp đầy đủ.
2.3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TRONG CÁC TRƯỜNG
TRUNG HỌC CHUYÊN NGHIỆP CÔNG LẬP VIỆT NAM
2.3.1 Kết quả đạt được
Kết quả khảo sát cho thấy các trường THCNCL đã tuân thủ đầy đủ
qui định về qui chế tài chính từ việc lập dự toán thu, chi, tiếp nhận và sử
dụng các nguồn thu và quyết toán các nguồn đó, đồng thời vận dụng đúng
chế độ kế toán hành chính sự nghiệp hiện hành.

16

2.3.2 Hạn chế
Bên cạnh những thành tựu nêu trên, công tác kế toán trong các
trường THCNCL còn tồn tại một số bất cập, có ảnh hưởng không nhỏ tới
tính hữu ích của thông tin kế toán cung cấp. Những tồn tại này được đánh
giá trên hai góc độ: phía kế toán các trường và phía chế độ kế toán đang
được các trường áp dụng
2.3.2.1 Hạn chế về nhận thức cơ sở kế toán và những nguyên tắc tương
ứng trong công tác kế toán
Những hiểu biết về cơ sở và nguyên tắc kế toán đang được sử dụng
trong đơn vị mình không được kế toán các trường THCNCL chú trọng,
điều này thể hiện trong kết quả khảo sát mẫu về nội dung cơ sở và đối
tượng kế toán dựa trên những hiểu biết về nội dung kế toán thực hiện cả
trước và sau 31/12/2017 đã nêu ở trên. Hạn chế này sẽ gây trở ngại trong
tương lai khi xu hướng sử dụng chuẩn mực kế toán làm mực thước để kế
toán các đơn vị thực hiện nội dung công tác kế toán thay cho những hướng
dẫn có tính chi tiết và cụ thể như hiện tại.
2.3.2.2 Hạn chế trong ứng dụng cơ sở kế toán và những nguyên tắc
tương ứng khi xác định và đo lường đối tượng kế toán
Kế toán của nhiều trường chưa xác định được đối tượng kế toán theo
cơ sở tiền mặt cụ thể là gì, khi tìm hiểu các dấu hiệu trong ghi nhận đối
tượng kế toán là tiền và các khoản tương đương tiền cũng như các đối
tượng kế toán ngoài tiền và tương đương tiền (công nợ, tài sản hàng tồn
kho, tài sản dài hạn …) cả trong khảo sát mẫu cũng như nghiên cứu điển
hình. Trong việc vận dụng dụng cơ sở dồn tích khi phản ánh tình hình tài
chính cũng như kết quả hoạt động chung toàn đơn vị, việc xác định và đo
lường đối tượng chưa được kế toán các trường xem xét dưới góc độ bản
chất và chưa đảm bảo vận dụng chính xác nguyên tắc tương ứng để ghi
nhận. Hạn chế này càng bộc lộ rõ khi kế toán ghi nhận các đối tượng hình
thành mới trong bối cảnh cơ chế quản lý tài chính đổi mới, các hoạt động
của nhà trường sự phát triển đa dạng.
2.3.2.3 Hạn chế trong ứng dụng cơ sở kế toán và những nguyên tắc
tương ứng khi thu nhận – xử lý – cung cấp thông tin kế toán
- Liên quan đến thu nhận thông tin ban đầu:
Dù trước 31/12/2017 hay sau 31/12/2017, kế toán luôn chú trọng các chứng
từ liên quan đến mục tiền tệ và gắn với kinh phí từ NSNN.
- Liên quan đến xử lý thông tin kế toán:

17

Vẫn chưa tách biệt giữa tài khoản phản ánh đối tượng tiền tệ và phi
tiền tệ, kể cả với hệ thống tài khoản chuyên theo dõi nguồn phí gốc NSNN
hoặc các nguồn do nhà nước kiểm soát. Vẫn hiện hữu việc phản ánh đối
tượng phát sinh chưa đúng tài khoản kế toán. Theo khảo sát mẫu cũng như
tìm hiểu điển hình xử ký thông tin của kế toán các trường giai đoạn trước
hay sau 31/12/2017 cho thấy việc ghi nhận giao dịch phát sinh chưa chú
trọng bản chất của giao dịch, vướng mắc hay gặp thường ở nội dung ghi
nhận doanh thu đúng bản chất, đúng thời điểm phát sinh và ghi nhận chi
phí tạo doanh thu, thu nhập theo nguyên tắc phù hợp với doanh thu, thu
nhập đã tạo ra…vv…
- Liên quan đến cung cấp thông tin kế toán:
Việc áp dụng cơ sở tiền mặt khi thiết lập thông tin trên hệ thông báo
cáo này là không đầy đủ, điển hình vẫn tồn tại các thông tin gắn với các
khoản mục phi tiền tệ. Việc cung cấp thông tin tài chính của nhà trường
cho các đối tượng bên ngoài như nhà đầu tư, các bên liên kết, … chưa được
chú trọng, chủ yếu báo cáo kế toán lập và nộp cho phòng kế hoạch tài chính
cơ quan chủ quản phục vụ quyết toán, hoặc nộp KBNN để phục vụ kiểm tra
đối chiếu số kinh phí tạm chi, thực rút, thực chi …
2.3.3 Nguyên nhân của hạn chế
2.3.3.1 Những yếu điểm về hạ tầng cơ sở kế toán của các trường trung
học chuyên nghiệp công lập
Tồn tại trong kế toán do trình độ kế toán hoặc sự lỏng lẻo trong khâu
kiểm soát nội bộ của nhà trường. Tồn tại trong kế toán do ý muốn chủ quan
của người quản lý đơn vị. Sự phối hợp giữa các bộ phận khác với bộ phận
kế toán chưa chặt chẽ, dẫn đến việc luân chuyển, kiểm tra chứng từ còn
chậm trễ gây khó khăn cho việc sử dụng chứng từ để hạch toán kế toán.
Bên cạnh việc đội ngũ kế toán viên mỏng về số lượng và chất lượng, bản
thân nhận thức của cán bộ quản lý nói riêng và cán bộ, giảng viên nói
chung về tự chủ cả về hoạt động - tài chính và kế toán phản ánh hoạt động
của đơn vị theo cơ chế này cũng chưa đầy đủ.
2.3.3.2 Những bất cập trong khuôn khổ pháp lý về kế toán dành cho các
trường trung học chuyên nghiệp công lập
Nói chung qui định trong chế độ kế toán vẫn chú trọng phục vụ nhu
cầu quản lý NSNN ở các đơn vị thụ hưởng ngân sách trong khi cơ chế tài
chính hướng các đơn vị giảm dần sự phụ thuộc vào NSNN hay nói cách
khác ngoài các đơn vị sử dụng NSNN còn có đơn vị không sử dụng NSNN.
Qui định chế độ kế toán hoàn toàn chưa thúc đẩy tính chuyên nghiệp trong


Xemtailieu.com không chịu trách nhiệm liên quan đến các vấn đề bản quyền tài liệu được thành viên tự nguyện đăng tải lên.