Header Page 1 of 16.

TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC MẦM NON

======

NGUYỄN THỊ HUYỀN

VẬN DỤNG
PHƢƠNG PHÁP REGGIO EMILIA
TRONG GIÁO DỤC KHOA HỌC
CHO TRẺ MẦM NON

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Giáo dục Mầm non

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học
ThS. NGUYỄN THỊ HƢƠNG

HÀ NỘI, 2016

Footer Page 1 of 16.

Header Page 2 of 16.

LỜI CẢM ƠN
Trước tiên em xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới cô giáo,
Th.s Nguyễn Thị Hương – người đã tận tình hướng dẫn động viên và giúp đỡ
em trong suốt quá trình làm khóa luận.
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy giáo, cô giáo trong khoa
Giáo dục Mầm non – Trường ĐHSP Hà Nội 2 đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận
lợi cho em trong suốt quá trình học tập và làm khóa luận.
Cuối cùng, em xin cảm ơn sự hợp tác, giúp đỡ của Ban giám hiệu, các cô
giáo và các cháu học sinh trường mầm non Phúc Thắng- Phúc yên – Vĩnh Phúc,
trường mầm non Hoa Hồng- Phúc Yên- Vĩnh Phúc đã tạo điều kiện cho em điều
tra, khảo sát các vấn đề thực tiễn có liên quan đến phạm vi nghiên cứu của đề
tài.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2016
Ngƣời thực hiện

Nguyễn Thị Huyền

Footer Page 2 of 16.

Header Page 4 of 16.

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Footer Page 4 of 16.

KPKH:

Khám phá khoa học

GV:

Giáo viên

PPDH:

Phương pháp dạy học

GDKH:

Giáo dục khoa học

Header Page 5 of 16.

MỤC LỤC
PHẦN 1. MỞ ĐẦU .............................................................................................. 1
1.1. Lí do chọn đề tài ............................................................................................. 1
1.2. Mục đích nghiên cứu ...................................................................................... 3
1.3. Đối tượng nghiên cứu và khách thể nghiên cứu ............................................ 3
1.4. Nhiệm vụ nghiên cứu ..................................................................................... 3
1.5. Phạm vi nghiên cứu ........................................................................................ 3
1.6. Giả thuyết khoa học........................................................................................ 3
1.7. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................ 4
PHẦN 2. NỘI DUNG .......................................................................................... 5
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA VIỆC VẬN
DỤNG PHƢƠNG PHÁP REGGIO EMILIA TRONG GIÁO DỤC KHOA
HỌC CHO TRẺ MẦM NON ............................................................................. 5
1.1. Cơ sở lí luận của việc vận dụng phương pháp Reggio Emilia trong giáo dục
khoa học cho trẻ mầm non .................................................................................... 5
1.1.1. Một số vấn đề về phương pháp Reggio Emilia ........................................... 5
1.1.1.1. Lịch sử ra đời của phương pháp Reggio Emilia ...................................... 5
1.1.1.2. Khái niệm phương pháp Reggio Emilia................................................... 7
1.1.1.3. Đặc điểm của phương pháp Regiio Emilia .............................................. 8
1.1.2. Một số vấn đề về giáo dục khoa học cho trẻ mầm non ............................. 10
1.1.2.1. Khái niệm giáo dục ................................................................................ 10
1.1.2.2. Khái niệm khoa học ............................................................................... 11
1.1.2.3. Mục tiêu của việc giáo dục khoa học cho trẻ mầm non ........................ 12
1.1.2.4. Nội dung của việc giáo dục khoa học cho trẻ mầm non ........................ 14
1.1.3. Một số đặc điểm của trẻ mầm non ............................................................ 15
1.1.3.1.Đặc điểm tâm lí của trẻ mầm non ........................................................... 15
1.1.3.2. Đặc điểm sinh lí của trẻ mầm non.......................................................... 16

Footer Page 5 of 16.

Header Page 6 of 16.

1.1.3.3. Đặc điểm nhận thức của trẻ mầm non.................................................... 17
1.1.4. Phương pháp Reggio Emilia trong giáo dục khoa học cho trẻ mầm non
………………………………………………………………………………….19
Kết luận chương 1……………………………………………………………...27
1.2. Cơ sở thực tiễn của việc vận dựng phương pháp Reggio Emilia trong giáo
dục khoa học cho trẻ mầm non ........................................................................... 21
1.2.1. Thực trạng của việc sử dụng các phương pháp, biện pháp trong giáo dục
khoa học cho trẻ ở trường mầm non hiện nay..................................................... 21
1.2.2. Thực trạng của việc sử dụng các hình thức tổ chức trong giáo dục khoa
học cho trẻ ở trường mầm non hiện nay ............................................................. 21
1.2.3. Thực trạng cách tổ chức hoạt động giáo dục khoa học cho trẻ ở trường
mầm non hiện nay ............................................................................................... 22
1.2.4. Nhận thức của giáo viên mầm non về việc vận dụng phương pháp Reggio
Emilia trong giáo dục khoa học cho trẻ mầm non .............................................. 25
CHƢƠNG 2: VẬN DỤNG PHƢƠNG PHÁP REGGIO EMILIA TRONG
GIÁO DỤC KHOA HỌC CHO TRẺ MẦM NON ........................................ 27
2.1. Nguyên tắc vận dụng phương pháp Reggio Emilia trong giáo dục khoa học
cho trẻ mầm non .................................................................................................. 27
2.1.1. Nguyên tắc đảm bảo sự trải nghiệm của trẻ trong hoạt động khám phá... 27
2.1.2. Nguyên tắc đảm bảo sự tham gia của trẻ .................................................. 28
2.1.3. Nguyên tắc tôn trọng sự khác biệt và đặc điểm cá nhân của mỗi trẻ........ 28
2.1.4. Nguyên tắc đảm bảo vai trò là nhà nghiên cứu của trẻ trong hoạt động
khám phá khoa học .............................................................................................. 28
2.2. Quy trình vận dụng phương pháp Reggio Emilia trong giáo dục khoa học
cho trẻ mầm non .................................................................................................. 30
2.3. Ví dụ minh họa ............................................................................................. 34
Kết luận chương 2…………………………………………………………….38

Footer Page 6 of 16.

Header Page 7 of 16.

CHƢƠNG 3: THỰC NGHIỆM KHOA HỌC ................................................ 39
3.1. Mục đích thực nghiệm.................................................................................. 39
3.2. Đối tượng, phạm vi và thời gian thực nghiệm ............................................. 39
3.3. Nội dung ....................................................................................................... 39
3.4. Đặc điểm của nhón thực nghiệm và nhóm đối chứng.................................. 39
3.5. Quy trình thực nghiệm ................................................................................. 39
3.6. Kết quả thực nghiệm .................................................................................... 41
Kết luận chương 3……………………………………………………………42
PHẦN 3. KẾT LUẬN ........................................................................................ 43
1. Kết luận ........................................................................................................... 43
2. Kiến nghị ......................................................... Error! Bookmark not defined.
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................ 46
PHỤ LỤC 2

Footer Page 7 of 16.

Header Page 8 of 16.

DANH MỤC HÌNH VẼ, BẢNG BIỂU
Bảng 1.2.1.1: Mức độ sử dụng các phương pháp, biện pháp trong giáo dục khoa
học cho trẻ ở trường mầm non hiện nay ............................................................. 20
Bảng 1.2.2.1 Mức độ sử dụng các hình thức tổ chức trong giáo dục khoa học cho
trẻ mầm non ......................................................................................................... 21
Bảng 1.2.3.1: Kết quả thực trạng cách giáo viên tổ chức hoạt động giáo dục
khoa học cho trẻ ở trường mầm non hiện nay..................................................... 23
Biểu đồ 1: Thực trạng cách giáo viên tổ chức hoạt động giáo dục khoa họccho ở
trường mầm non hiện nay ................................................................................... 24

Footer Page 8 of 16.

Header Page 9 of 16.

PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. Lí do chọn đề tài
Trong quá trình toàn cầu hóa, hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, với
công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới đòi hỏi giáo dục
phải đáp ứng nhu cầu học tập, nhanh chóng góp phần tạo ra nguồn nhân lực chất
lượng cao. Chính vì vậy mà vấn đề giáo dục được quan tâm hàng đầu. Để đạt
được mục tiêu giáo dục thì người dạy phải có phương pháp và hình thức tổ chức
dạy học phù hợp. Định hướng đổi mới phương pháp dạy học đã được xác định
trong các Nghị quyết TW từ năm 1996, được thể chế hóa trong Luật Giáo dục
(12/1998) và được tái khẳng định trong luật giáo dục (2005).
Việc đổi mới phương pháp dạy học là mối quan tâm hàng đầu của ngành
giáo dục mà đặc biệt là giáo dục mầm non. Theo quan điểm giáo dục hiện đại,
dạy học là một quá trình tương tác giữa giáo viên với trẻ, giữa trẻ với giáo viên.
Để trẻ tiếp thu kiến thức tốt thì giáo viên phải có phương pháp giúp khơi dạy
tiềm năng, tính ham hiểu biết, tự khám phá ở trẻ chứ không phải thụ động tiếp
thu những kiến thức do giáo viên sắp đặt. Chính vì vậy, đổi mới phương pháp
dạy học về cơ bản là nhằm giúp người học hướng tới việc học tập chủ động, tích
cực và sáng tạo.
Với rất nhiều phương pháp dạy học khác nhau thì phương pháp Reggio
Emilia là phương pháp dạy học đặc trưng phù hợp. Reggio Emilia là một
phương pháp khuyến khích sự sáng tạo và cảm hứng, đánh giá cao khả năng của
trẻ cũng như sức mạnh, năng lực, sự kiên trì và tiềm năng vô tận từ khi trẻ tiếp
xúc với kiến thức. Đây là phương pháp giảng dạy tiên tiến chú trọng sự sáng tạo
và trí tưởng tượng của trẻ đem lại cho trẻ cơ hội trải nghiệm, khả năng phản ứng
với mọi tình huống khiến cho trẻ tự tin, vui vẻ và sáng tạo.
Ở trường mầm non trẻ không chỉ được chăm sóc mà trẻ còn được làm
quen với các hoạt động khác nhau, trong đó hoạt động dạy trẻ khám phá khoa
học có một vai trò quan trọng trong sự phát triển của trẻ . Hoạt động dạy trẻ

Footer Page 9 of 16.

1

Header Page 10 of 16.

khám phá khoa học cung cấp cho trẻ những hiểu biết ban đầu về khoa học tự
nhiên và khoa học xã hội. Góp phần quan trọng trong việc hình thành phẩm
chất, năng lực và phát triển một số kĩ năng như quan sát, phân tích, tổng hợp, so
sánh để trẻ dễ dàng vận dụng vào thực tế cuộc sống . Ngoài ra việc dạy trẻ khám
phá khoa học là tạo điều kiện hình thành và phát triển ở trẻ tâm hồn trong sáng,
hồn nhiên, lòng nhân ái, tình cảm yêu thương với người thân, với cuộc sống
xung quanh trẻ, biết yêu quý và bảo vệ thiên nhiên, bảo vệ những truyền thống
của quê hương đất nước, trân trọng và giữ gìn sản phẩm lao động.
Trên thực tế, trẻ em có nhu cầu rất lớn trong việc tiếp xúc và nhận thức về
thế giới xung quanh. Trẻ nhỏ nào cũng rất say mê với những hoạt động đuổi
bướm hái hoa. Trẻ thích nhìn trời, nhìn đất, những giọt mưa, những đám
mây…Trẻ luôn thắc mắc, đặt ra những câu hỏi như : tại sao lại có mưa? Tại sao
rau lại màu xanh? Tuy nhiên, với nhu cầu muốn khám phá thế giới xung quanh
rất lớn của trẻ thì việc áp dụng các phương pháp trong dạy học để tổ chức cho
trẻ khám phá chưa thực sự hiệu quả. Trường học chú trọng vào một khung
chương trình cố định. Giáo viên thường chú trọng cho trẻ tìm hiểu bề ngoài của
đối tượng, đa số trẻ chỉ được hỏi và trả lời, giáo viên ít đưa ra câu hỏi mở kích
thích sự tìm tòi khám phá của trẻ, trẻ ít được sờ, nếm, thao tác với đối tượng nên
trẻ có ít trải nghiệm, ít có điều kiện giải quyết vấn đề mà trẻ dự đoán. Phương
pháp Reggio Emilia có vai trò to lớn trong việc giúp trẻ có những trải nghiệm
thực tế để kiểm nghiệm những dự đoán của trẻ về sự biến đổi của các sự vật
hiện tượng xung quanh trẻ, trẻ sẽ thấy được mối liên hệ, sự tác động qua lại hay
quá trình phát triển của các sự vật hiện tượng trong thế giới xung quanh.
Phương pháp này giúp trẻ có khả năng tự sáng tạo, mang đến cho trẻ những hiểu
biết mới, trẻ sẽ có được những câu trả lời cho những thắc mắc qua lắng kính của
chính mình.

Footer Page 10 of 16.

2

Header Page 11 of 16.

Cùng với thực tế và những ưu điểm mà phương pháp Reggio Emilia
mang đến vì thế chúng tôi chọn đề tài “ Vận dụng phương pháp Reggio Emilia
trong giáo dục khoa học cho trẻ mầm non” làm đề tài nghiên cứu.
1.2. Mục đích nghiên cứu
- Đề xuất quy trình vận dụng phương pháp Reggio Emilia trong giáo dục
khoa học cho trẻ mầm non.
1.3. Đối tƣợng nghiên cứu và khách thể nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Việc vận dụng phương pháp Reggio Emilia trong
giáo dục khoa học cho trẻ mầm non.
- Khách thể nghiên cứu: Quá trình giáo dục khoa học cho trẻ mầm non
1.4. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn của việc vận dụng phương
pháp Reggio Emilia trong giáo dục khoa học cho trẻ mầm non.
- Đề xuất quy trình vận dụng phương pháp Reggio Emilia trong giáo dục
khoa học cho trẻ mầm non.
-Thực nghiệm khoa học để khẳng định tính khả thi đúng đắn của đề tài.
1.5. Phạm vi nghiên cứu
Việc nghiên cứu, thực nghiệm khoa học được tiến hành trong phạm vi hẹp
tại: trường mầm non Phúc Thắng- Phúc Yên và trường mầm non Hoa Hồng
– Phúc Yên – Vĩnh Phúc.
1.6. Giả thuyết khoa học
Nếu vận dụng được phương pháp Reggio Emilia trong giáo dục khoa học
cho trẻ mầm non trẻ sẽ tiếp thu được kiến thức về thế giới xung quanh,
phát huy tính tích cực chủ động sáng tạo của trẻ, nâng cao hiệu quả và chất
lượng giáo dục.
1.7. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lí luận

Footer Page 11 of 16.

3

Header Page 12 of 16.

Nghiên cứu tài liệu về phương pháp Reggio Emilia; phân tích, tổng hợp
các tài liệu về việc giáo dục khoa học cho trẻ mầm non.
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Quan sát, khảo sát các hoạt động giáo dục khoa học cho trẻ ở các trường
mầm non.
Thực nghiệm khoa học: Áp dụng quy trình vận dụng phương pháp Reggio
Emilia trong giáo dục khoa học cho trẻ mầm non trong đề tài nghiên cứu
vào thực tiễn giáo dục, dạy học ở một số trường mầm non cụ thể.
- Phương pháp thống kê, xử lí số liệu
Thông qua phiếu điều tra người nghiên cứu bắt đầu thống kê số lượng các
phương pháp dạy học mà giáo viên sử dụng, mức độ sử dụng của các
phương pháp, biện pháp, hình thức tổ chức trong giáo dục khoa học cho trẻ
mầm non. Sau khi thống kê người nghiên cứu tiến hành nhập và xử lí số
liệu bằng cách dùng Excel vẽ sơ đồ, biểu bảng.
- Phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp
Thông qua các hoạt động, người nghiên cứu tiến hành phân tích để đánh
giá hoạt động học của trẻ mầm non; những kết quả đạt được, những khó
khăn và hạn chế khi vận dụng phương pháp Reggio Emilia trong giáo dục
khoa học cho trẻ mầm non.

Footer Page 12 of 16.

4

Header Page 13 of 16.

PHẦN 2. NỘI DUNG
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA VIỆC VẬN
DỤNG PHƢƠNG PHÁP REGGIO EMILIA TRONG GIÁO DỤC KHOA
HỌC CHO TRẺ MẦM NON
1.1. Cơ sở lí luận của việc vận dụng phƣơng pháp Reggio Emilia trong giáo
dục khoa học cho trẻ mầm non
1.1.1. Một số vấn đề về phương pháp Reggio Emilia
1.1.1.1. Lịch sử ra đời của phương pháp Reggio Emilia
Reggio Emilia là một thành phố thịnh vượng với một truyền thống lâu đời
của ngân hàng, thương mại và sản xuất có từ thời La Mã. Nó được bao quanh
bởi khu vực nông thôn trong đó bao gồm nhiều trang trại nhỏ và tiểu điền.
Reggio luôn luôn là một khu vực mà các vấn đề xã hội được thực hiện nghiêm
túc và là nơi mọi người được đóng góp một phần trong cuộc sống của các địa
phương, cộng đồng.
Các trường mầm non đầu tiên được thành lập vào năm 1945. Khu vực này
của Ý đã bị tàn phá bởi những tác động của chiến tranh, nhiều của những người
đàn ông trẻ đã bị giết. Trong ngôi làng nhỏ của Villa Cella, trên vùng ngoại ô
của Reggio Emilia, một lượng nhỏ tiền đã được trao cho các cộng đồng sau khi
bán một chiếc xe tăng, một vài con ngựa và một bị bỏ rơi. Các dân làng đã phải
bắt đầu xây dựng lại cuộc sống của họ và họ đã quyết định rằng họ sẽ bắt đầu
bằng việc xây dựng một trường mầm non. Họ thấy điều này như là một cách để
cho con cái của họ có một tương lai tốt hơn bằng cách xây dựng một loại trường
mới - một nơi mà trẻ em sẽ được trải nghiệm và tin tưởng vào khả năng của
chúng.
Trong những năm 1960, hội đồng địa phương Reggio Emilia giao trách
nhiệm cho việc phát triển và quản lý một mạng lưới các trường mầm non cho trẻ
em tuổi từ 3-6 và được cam kết tiếp cận Reggio.

Footer Page 13 of 16.

5

Header Page 14 of 16.

Năm 1970 mạng lưới các trường mầm non đã được mở rộng khi các trung
tâm trẻ sơ sinh bé đầu tiên, cho trẻ từ 3 tháng đến 3 năm, đã được mở ra. Đây là
sự đáp ứng với nhu cầu của các bà mẹ có trẻ nhỏ, những người muốn trở lại làm
việc.
Năm 1991, tạp chí Mỹ, Newsweek, đặt tên là trường mầm non Diana là
một trong mười trường học tốt nhất trên thế giới. Điều này dẫn đến rất nhiều
người quan tâm đến phương pháp tiếp cận Reggio Emilia từ khắp nơi trên thế
giới. Năm 1994 tổ chức Reggio trẻ em được thành lập để tổ chức tham quan học
tập quốc tế.
Những người chủ chốt chịu trách nhiệm cho sự phát triển của phương pháp
tiếp cận Reggio Emilia là Loris Malaguzzi. Năm 1945 Loris Malaguzzi là một
giáo viên làm việc tại Reggio Emilia. Khi ông nghe nói về trường mầm non mà
đã được xây dựng tại Villa Cella ông đạp xe đến làng để tìm hiểu chuyện gì đã
xảy ra. Khi lắng nghe những người phụ nữ đang làm việc, và khám phá ra tầm
quan trọng của giáo dục mầm non với họ, ông đã truyền cảm hứng để tìm hiểu
thêm về những đứa trẻ nhỏ như một nhà tâm lý học.
Cách thức mà phương pháp tiếp cận Reggio đã phát triển đã chịu ảnh
hưởng bởi văn hóa của khu vực xung quanh. Người dân của Reggio Emilia
được tham gia các cuộc họp, được tham gia trong các cuộc thảo luận và chia sẻ
quan điểm khác nhau. Người lớn và trẻ em được gợi ý cho những ý tưởng mới
và sẵn lòng thử những cách khác nhau để làm việc.
Dưới sự hướng dẫn của Loris Malaguzzi, các cán bộ của các trung tâm và
trường mầm non tại Reggio đã nghiên cứu và thực hành tốt không chỉ tại đó mà
còn khắp thế giới. Họ được tham gia vào các dự án nghiên cứu liên tục vào tăng
sự hiểu biết về trẻ như thế nào và trẻ em suy nghĩ và học như thế nào. Cho đến
khi ông qua đời vào năm 1994, Loris Malaguzzi dành trọn cuộc đời mình để
phát triển những gì chúng ta gọi là phương pháp tiếp cận Reggio. Phương pháp
này đã được đặt tên theo ngôi làng Reggio Emilia ở phía bắc Italy.

Footer Page 14 of 16.

6

Header Page 15 of 16.

1.1.1.2. Khái niệm phương pháp Reggio Emilia
Phương pháp là con đường, là cách thức hoạt động của chủ thể tác động
vào đối tượng nhằm chiếm lĩnh hoặc biến đổi đối tượng theo mục đích đã định.
Phương pháp Reggio Emilia không phải là một phương pháp “giảng dạy”
và cũng không có một trường đại học, cao đẳng nào đào tạo các giáo viên
Reggio Emilia. Nó là một phương pháp tiếp cận dựa trên sự hứng thú học tập
của trẻ (đứa trẻ có nhu cầu học tập không ngừng, chính sự mong muốn con học
tập những thứ con không thích và không liên quan khiến con ngừng lại sự ham
muốn học tập này). Reggio Emilia là một phương pháp khuyến khích sự sáng
tạo và tạo cảm hứng, đánh giá cao khả năng của trẻ như sức mạnh, năng lực, sự
kiên trì và tiềm năng vô tận từ trẻ khi tiếp thu kiến thức.
Phương pháp Reggio Emilia bắt nguồn từ niềm tin cho rằng trong mỗi trẻ
đều chứa đựng một tiềm năng lớn và tiềm năng đó sẽ được phát triển nhờ chính
trí tò mò vốn có của trẻ. Trẻ cố gắng tìm hiểu thế giới xung quanh và tự đưa ra
cách riêng của mình để giải thích sự vận động của thế giới xung quanh trẻ.
Như vậy, theo Reggio Emilia, mỗi cá nhân chúng ta đều xây dựng kiến
thức của mình từ những kinh nghiệm thực tế, thông qua những tương tác của
mỗi người với môi trường và xã hội. Trẻ em cũng vậy, trẻ cần được nhà trường
và gia đình trao cho những cơ hội để xây dựng kho kiến thức của mình dựa trên
trí tò mò tự nhiên của trẻ.
1.1.1.3. Đặc điểm của phương pháp Regiio Emilia
Reggio Emilia không phải là một chương trình. Phương pháp tiếp cận
theo cảm hứng Reggio Emilia tin rằng trẻ học hỏi thông qua tương tác với
những người khác như phụ huynh, giáo viên và bè bạn trong một môi trường
học tập thân thiện. Trẻ được coi như những người học thuần thục, biết tận dụng
tài nguyên, luôn tò mò giàu trí tưởng tượng và có tiềm năng sáng chế, đồng thời
trẻ có một niềm khao khát được tương tác và giao tiếp với người khác. Theo
phương pháp Reggio Emilia, học sinh là đối tượng có khả năng chủ động quá

Footer Page 15 of 16.

7

Header Page 16 of 16.

trình/diễn biến bài học của mình. Bởi vậy, thay vì một chương trình học cố định,
các lớp học Reggio rất năng động và linh hoạt. Giáo viên đưa ra các bài học dựa
trên sở thích của học sinh, nên lớp học từ kì này sang kì khác, hay lớp học này
so với lớp học khác thì đều không có sự giống nhau. Các đặc điểm của phương
pháp Reggio Emilia:
* Trẻ là một người tham gia học tập chủ động: Theo phương pháp
Reggio Emilia, trẻ em là một người tự đề xuất và tự khởi xướng quá trình học
tập. Trẻ được phép làm việc theo suy nghĩ và nhu cầu của riêng mình để kết quả
có được là lợi ích thực sự của quá trình tư duy từ trẻ. Ví dụ: Các học sinh trong
lớp học muốn xây dựng một toà nhà, cô giáo sẽ mang vào lớp một khúc cây, các
mảnh gỗ và các vật liệu khác để trẻ tha hồ sáng tạo theo suy nghĩ và mong muốn
của mình. Trẻ sẽ được theo đuổi sở thích của chúng nhưng không phải là sao
cũng được. Ví dụ, khi trẻ trong lớp học tỏ ra thích thú với trò chơi xây dựng thì
giáo viên sẽ cung cấp thêm các thanh gỗ nhỏ với các màu sắc, kiểu dáng khác
nhau và các vật liệu khác nhằm giúp trẻ có vật liệu để phát triển tiếp ý tưởng và
sở thích sẵn có. Trong khi trẻ đang say sưa khám phá thì giáo viên sẽ đưa thêm
các cơ hội để học và làm quen với kỹ năng tính toán, giải quyết vấn đề, sự hợp
tác của cá nhân trong nhóm hay phải tự mình sáng tạo trong dự án thực hành
học tập...tất cả được thể hiện trong quá trình và kết quả làm việc của trẻ.
* Trẻ có thể giao tiếp bằng hàng trăm thứ ngôn ngữ khác nhau: Reggio
giúp trẻ nói lên được ngôn ngữ riêng của chúng, hiện thực hóa suy nghĩ của
chúng bằng nhiều cách, không chỉ bằng ngôn ngữ. Khía cạnh nổi bật nhất trong
phương pháp tiếp cận Reggio Emilia chính là niềm tin rằng trẻ thể hiện sự hiểu
biết và diễn tả suy nghĩ cũng như sáng tạo của mình bằng rất nhiều cách khác
nhau. Có hàng trăm cách suy nghĩ, khám phá và học tập. Thông qua các bức vẽ
và điêu khắc, hay các hoạt động nhảy múa và vận động, thông qua mỹ thuật và
đóng kịch cũng như các mô hình và âm nhạc và mỗi một cách trong “Hàng trăm
ngôn ngữ” này đều phải được coi trọng cũng như giáo dục. Tất cả những điều

Footer Page 16 of 16.

8

Header Page 17 of 16.

này là một phần của trẻ em; học và chơi không thể tách rời. Phương pháp
Reggio Emilia nhấn mạnh cho phép trẻ sử dụng tất cả các giác quan và ngôn
ngữ của mình để học.
* Giáo viên- cha mẹ- trẻ đóng vai trò như những người hợp tác trong
quá trình học: theo Reggio Emilia mỗi đứa trẻ sẽ cố gắng tìm hiểu và tự đưa ra
ý kiến cá nhân để giải thích sự vận động của sự vật hiện tượng theo cách riêng
của mình. Trẻ có được những cơ hội tìm hiểu, khám phá, mở rộng kiến thức
thông qua cách tiếp cận theo chuyên đề, đông thời được trao đổi với bạn bè.
Giáo viên không phải là người “cho” kiến thức và trẻ là người “nhận” kiến thức.
Giáo viên là người bạn cùng học tập với trẻ, hỗ trợ trẻ thu thập thông tin, cùng
tìm hiểu, học hỏi về một chủ đề và sẽ là nhân tố quan trọng đóng góp vào quá
trình phát triển khả năng tư duy của trẻ.
Reggio Emilia kết nối trẻ với cộng đồng, gia đình, xã hội. Theo Reggio
Emilia đứa trẻ là một thực thể toàn thể không tách rời, trẻ em không phải là thứ
bị chia cắt bởi gia đình một phần, nhà trường một phần và xã hội một phần, do
đó nhà trường luôn là cầu nối với gia đình và xã hội cho trẻ.
Vì sống trong môi trường đầy sức sống và tình yêu, được là chính mình và hiểu
cuộc sống và các mối quan hệ, đứa trẻ Reggio là đứa trẻ biết giải quyết vấn đề
mà không dùng bạo lực, biết sống mà không sợ hãi vì biết tương tác và trải
nghiệm liên tục, biết làm việc không vì lợi ích bản thân và biết yêu vô điều kiện.
* Môi trường đóng vai trò quan trọng trong việc học của trẻ: Môi
trường là người thầy thứ ba cũng chính là nơi định giá quá trình học tập của trẻ,
là nơi cung cấp cho trẻ những công cụ để hiện thực hóa ý tưởng của trẻ và trong
phương pháp Reggio Emilia, sự hợp tác giữa các trẻ được đánh giá cao. Hầu hết
các trường học Reggio Emilia lý tưởng đều có một "xưởng nghệ thuật" được lấp
đầy với các vật liệu như đất sét, sơn và các nguyên vật liệu thiên nhiên, các tác
phẩm sáng tạo của trẻ. Trẻ em sử dụng các vật liệu trong “xưởng nghệ thuật” để

Footer Page 17 of 16.

9

Header Page 18 of 16.

thể hiện những suy nghĩ và hiểu biết của trẻ về những gì trẻ suy nghĩ hay đã học
được trong các dự án.
* Việc học tập là trực quan sinh động: Theo phương pháp Reggio
Emilia, các giáo viên sủa dụng nhiều kiểu để lưu lại quá trình học tập của trẻ,
chẳng hạn như quay phim, chụp ảnh, viết nhận kí, lưu lại các ý tưởng và các sản
phẩm hoat động của trẻ. Giáo viên thường có một bìa hồ sơ lưu lại các ảnh chụp
các sản phẩm sáng tạo của trẻ, thậm chí các câu hỏi của trẻ. Điều đó giúp trẻ
cảm thấy rất tự hào và hãnh diện với quá trình học tập và sự tiến bộ của chính
mình.
1.1.2. Một số vấn đề về giáo dục khoa học cho trẻ mầm non
1.1.2.1. Khái niệm giáo dục
Theo Bách khoa toàn thư Wikipedia: “Giáo dục, theo nghĩa tổng quát là
hình thức học tập trong đó kiến thức, kỹ năng, và thói quen của một nhóm người
từ thế hệ này (người truyền đạt) được chuyển giao sang thế hệ kế tiếp (người thụ
huấn) thông qua giảng dạy, đào tạo, hay nghiên cứu. Giáo dục thường diễn ra
dưới sự hướng dẫn của người khác, nhưng cũng có thể thông qua tự học. Bất cứ
trải nghiệm nào có ảnh hưởng đáng kể lên cách mà người ta suy nghĩ, cảm nhận,
hay hành động đều có thể được xem là có tính giáo dục”.
Theo Từ Điển Giáo dục học: “ Giáo dục là truyền thụ những tri thức và
kinh nghiệm, rèn luyện kỹ năng và lối sống, bồi dưỡng tư tưởng và đạo đức cần
thiết cho đối tượng, giúp hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất, nhân
cách phù hợp với mục đích, mục tiêu, chuẩn bị cho đối tượng tham gia lao động
sản xuất và đời sống xã hội.
Giáo dục theo nghĩa rộng, là một quá trình đào tạo con người một cách có
mục đích, nhằm chuẩn bị cho họ tham gia vào đời sống xã hội, lao động sản
xuất, bằng cách tổ chức việc tuyền thụ và lĩnh hội những kinh nghiệm lịch sử
của xã hội loài người…

Footer Page 18 of 16.

10

Header Page 19 of 16.

Giáo dục theo nghĩa hẹp, là một quá trình hoạt động có ý thức, có mục
đích, có kế hoạch của một người hay một nhóm người- gọi là giáo viên- nhằm
tác động vào hệ thống nhận thức của người đó, để làm phát triển trí thông minh,
phát triển khả năng nhận thức phù hợp với thế giới khách quan, và làm phát
triển nhận thức của người đó lên; qua đó tạo ra một con người mới, có phẩm
chất phù hợp với yêu cầu được đặt ra.
Như vậy, với trẻ mầm non, giáo dục được hiểu là quá trình được tổ chức
có ý thức hướng tới mục đích khơi gợi hoặc biến đổi nhận thức, năng lực, tình
cảm, thái độ của trẻ theo hướng tích cực. Trên cơ sở đó mà từng bước hình
thành và hoàn thiện nhân cách cho trẻ theo phương hướng, yêu cầu mà xã hội
đặt ra.
1.1.2.2. Khái niệm khoa học
- Khoa học là một thuật ngữ được sử dụng tương đối phổ biến trong cuộc
sống hàng ngày. Liên quan đến thuật ngữ này có rất nhiều cụm từ khá phổ biến
như : „kiến thức khoa học”, “nghiên cứu khoa học”, ngành khoa học‟.
- Theo từ điển Tiếng Việt do Hoàng Phê chủ biên, “Khoa học là hệ thống
tri thức tích lũy trong quá trình lịch sử và được thực tiễn chứng minh; phản ánh
những quy luật khách quan của thế giới bên ngoài cũng như các hoạt động tinh
thần của con người; giúp con người có khả năng cải tạo thế giới hiện thực”. Như
vậy, kiến thức khoa học là những kiến thức chính xác ở múc độ cao, còn nghiên
cứu khoa học được hiểu là hoạt động tìm tòi, khám phá của loài người để phát
minh ra tri thức có thể giải thích được các hiện tượng có trong tự nhiên, trong xã
hội, trong chính con người và cải tạo thế giới. Có hai nghành khoa học điển hình
là khoa học tự nhiên và khoa học xã hội.
Theo GS. Nguyễn Văn Lê “ Khoa học được hiểu là những tri thức về tự
nhiên xã hội và tư duy về những quy luật phát triển khách quan của tự nhiên, xã
hội và tư duy. Nó giải thích đúng dắn nguồn gốc của những sự kiện ấy, phát
hiện ra những mối liên hệ của các hiện tượng, vũ trang cho con người tri thức về

Footer Page 19 of 16.

11

Header Page 20 of 16.

quy luật khách quan của thế giới hiện thực để con người áp dụng vào thực tiễn
sản xuất và đời sống.
Ở lứa tuổi mầm non, khoa học là những hiểu biết về thế giới khách quan
mà trẻ phát hiện, tích lũy trong các hoạt động tìm kiếm, khám phá các sự vật,
hiện tượng xung quanh mà trẻ tiếp xúc, để từ đó giải quyết những thắc mắc, tò
mò của trẻ về một hiện tượng, sự việc xảy ra. Từ đó trẻ thu được lượng kiến
thức khoa học đơn giản và quan trộng hơn là trẻ phát huy các năng lực cơ bản
như quan sat, tư duy logic, giải quyết vấn đề, hợp tác…
Như vậy, theo tôi khoa học đối với trẻ mẫu giáo không hẳn là những kiến
thức chính xác ở mức độ cao, nhưng chúng phải phong phú, thỏa mãn trí tò mò
của trẻ, góp phần làm giàu vốn kinh nghiệm để trẻ có thể giải quyết các tình
huống đơn giản, gần gũi với trẻ, chứ không nhất thiết là những kiến thức, những
lập luận biện chứng, trừu tượng thuần túy.
1.1.2.3. Mục tiêu của việc giáo dục khoa học cho trẻ mầm non
Điều 22, Luật Giáo dục (2005), “mục tiêu của giáo dục mầm non là giúp
trẻ phát triển thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mĩ, hình thành những yếu tố đầu
tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ vào lớp 1”.
Dựa trên mục đích giáo dục cho trẻ mầm non, đặc điểm phát triển trẻ mầm
non, có thể xác định mục tiêu tron giáo dục khoa học cho trẻ mầm non như sau:
Về kiến thức: Củng cố, làm chính xác hóa những biểu tượng mà trẻ đã có,
cung cấp những biểu tượng mới. Những biểu tượng cũ là cơ sở, nền tảng để xây
dựng những biểu tượng mới.
Ngoài cung cấp biểu tượng mới cho trẻ thì giáo viên cũng cần mở rộng vốn hiểu
biết cho trẻ các kiến thức khoa học về sự vật, hiện tượng trong thế giới , đây
cũng là nhiệm vụ quan trọng của giáo viên nói chung và cả người lớn xung
quanh trẻ.
Cần giúp trẻ tích lũy vốn kiến thức một cách hệ thống, tổng hợp và khái quát.
Trong khi tổ chức các hoạt động GDKH cho trẻ cần giúp trẻ gọi tên chính xác

Footer Page 20 of 16.

12

Header Page 21 of 16.

sự vật hiện tượng; nhận biết những dấu hiệu bên ngoài cơ bản có ý nghĩa trong
việc xác định đối tượng và mỗi quan hệ giữa đối tượng với đối tượng, mỗi liên
quan giữa con người với con người.
Về kỹ năng:
- Kỹ năng về mặt nhận thức (trí óc), rèn luyện các thao tác của tư duy,
phát triển các quá trình nhận thức, rèn kỹ năng quan sát, so sánh, tổng hợp, khái
quát các đối tượng, các nhóm đối tượng.
- Kỹ năng ngôn ngữ: Góp phần mở rộng vốn từ, hệ thống hóa và tích cực
hóa vốn từ cho trẻ. Có thể giúp trẻ mở rộng hoặc hệ thống hóa vốn từ, thêm chủ
đề hoặc loại từ để trẻ biết sắp sếp các từ, vốn từ theo lôgic, tật tự nhât định. Kỹ
năng diễn đạt ngắn gọn, rõ ràng, với thái độ mạnh dạn, tự tin, biết lắng nghe và
bày tỏ thái độ tôn trọng khi người khác trình bày.
- Kỹ năng nghiên cứu: sưu tầm tranh ảnh, tiêu bản, mẫu vật…
- Kỹ năng sống: làm việc nhóm, quản lí hành vi của bản thân, an toàn cho
bản thâ…
- Ngoài ra còn rèn luyện cho trẻ làm quen với các kỹ năng khác như: kỹ
năng vận động, kỹ năng ứng xử, kỹ năng đưa ra vấn đề và giải quyết vấn đề…
Về thái độ:
- Khơi gợi ở trẻ hứng thú và sự sẵn sàng khám phá các sự vật, hiện
tượng, kể cả các sự vật, hiện tượng không quen thuộc.
- Giáo dục ở trẻ ý thức tự giác giữ gìn, bảo vệ thiên nhiên và thế giới đồ
vật. Tùy từng nội dung và từng độ tuổi của trẻ mà có các nhiệm vụ cụ thể.
- Giáo dục ở trẻ sự tôn trọng, thiện cảm với mọi cơ thể sống, sự cảm
thông, chia sẻ, quan tâm tới những người thân trong gia đình, bạn bè và mọi
người xung quanh. Sống nhân hậu với con người, động vật, cỏ cây hoa lá, sống
hòa đồng, gắn bó với môi trường.

Footer Page 21 of 16.

13


Xemtailieu.com không chịu trách nhiệm liên quan đến các vấn đề bản quyền tài liệu được thành viên tự nguyện đăng tải lên.