ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HOÀNG VĂN THIÊN
Tên chuyên đề :
THỰC HIỆN QUY TRÌNH CHĂM SÓC NUÔI DƯỠNG VÀ PHÒNG
TRỊ BỆNH CHO LỢN THỊT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KHAI THÁC
KHOÁNG SẢN THIÊN THUẬN TƯỜNG
TP CẨM PHẢ - TỈNH QUẢNG NINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Hệ đào tạo:

Chính quy

Chuyên ngành:

Thú y

Khoa:

Chăn nuôi Thú y

Khóa học:

2015 - 2019

Thái Nguyên, năm 2019

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HOÀNG VĂN THIÊN
Tên chuyên đề :
THỰC HIỆN QUY TRÌNH CHĂM SÓC NUÔI DƯỠNG VÀ PHÒNG
TRỊ BỆNH CHO LỢN THỊT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KHAI THÁC
KHOÁNG SẢN THIÊN THUẬN TƯỜNG
TP CẨM PHẢ - TỈNH QUẢNG NINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Hệ đào tạo:

Chính quy

Chuyên ngành:

Thú y

Khoa:

Chăn nuôi Thú y

Lớp:

K47 - CNTY – NO1

Khóa học:

2015 - 2019

Giảng viên hướng dẫn: TS. PHÙNG ĐỨC HOÀN

Thái Nguyên, năm 2019

i

LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập lý thuyết tại trường và thực tập tại cơ sở,
đến nay em đã hoàn thành Khoá luận tốt nghiệp đại học. Để hoàn thành Khoá
luận này em đã nhận được sự chỉ bảo, giúp đỡ nhiệt tình của thầy giáo hướng
dẫn, sự giúp đỡ của Ban chủ nhiệm khoa Chăn nuôi Thú y, trường Đại học
Nông Lâm Thái Nguyên và trang Trại lợn tại công ty cổ phần khai thác
khoáng sản Thiên Thuận Tường TP Cẩm Phả - Quảng Ninh, sự giúp đỡ, động
viên của người thân trong gia đình, các bạn sinh viên. Để đáp lại tình cảm đó,
qua đây em xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc và kính trọng tới tất cả các tập thể,
cá nhân đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập.
Trước tiên, em xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ
nhiệm Khoa Chăn nuôi - Thú y cùng các thầy cô giáo trong khoa Chăn nuôi Thú y trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tận tình dạy dỗ và dìu dắt em
trong suốt thời gian học tại trường cũng như thời gian thực tập tốt nghiệp.
Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn sự quan tâm, chỉ bảo và hướng dẫn
nhiệt tình của thầy giáo hướng dẫn TS. Phùng Đức Hoàn, người đã trực tiếp
hướng dẫn em thực hiện chuyên đề này.
Em cũng xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành tới Ban quản lý trang trại
Nguyễn Văn Tưởng cùng toàn thể anh chị em công nhân trong trang trại đã
giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập, hướng dẫn các công tác kỹ thuật,
theo dõi các chỉ tiêu và thu thập số liệu làm cơ sở cho khóa luận này.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 31 tháng 12 năm 2019
Sinh viên
Hoàng Văn Thiên

ii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 4.1. Tình hình chăn nuôi tại trại công ty TTT qua 3 năm 2017 - 2019 . 32
Bảng 4.2. Kết quả thực hiện công tác chăm sóc, nuôi dưỡng
và quản lý đàn lợn ........................................................................... 35
Bảng 4.3. Tỷ lệ nuôi sống lợn qua các tháng tuổi ........................................... 36
Bảng 4.4. Kết quả thực hiện công tác vệ sinh sát trùng .................................. 37
Bảng 4.5. Lịch tiêm phòng vắc - xin được áp dụng cho lợn thịt tại trại ......... 38
Bảng 4.6. Kết quả tiêm phòng vắc– xin cho đàn lợn tại trại........................... 38
Bảng 4.7. Kết quả chẩn đoán một số bệnh xảy ra trên đàn lợn thịt tại trại ..... 40
Bảng 4.8. Kết quả điều trị bệnh trên đàn lợn thịt trong thời gian thực tập ..... 41

iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

CP

Cổ phần

Cs

Cộng sự

E.coli

Escherichia coli

KTKS

Khai thác khoáng sản

MH

Mycoplasma hyopneumoniae

LMLM

Lở mồm long móng

Nxb

Nhà xuất bản

TB

Trung bình

TT

Thể trọng

TTT

Thiên Thuận Tường

VSV

Vi sinh vật

iv

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................. i
DANH MỤC CÁC BẢNG ...........................................................................................ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .............................................................................ii
MỤC LỤC .....................................................................................................................iv
Phần 1. MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1.1. Đặt vấn đề................................................................................................... 1
1.2. Mục tiêu...................................................................................................... 2
1.3. Yêu cầu ....................................................................................................... 2
Phần 2. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ...................................................................... 3
2.1. Điều kiện cơ sở thực tập............................................................................. 3
2.1.1. vị trí địa lý, điều kiện địa hình ................................................................ 3
2.1.2. điều kiện khí hậu ..................................................................................... 3
2.1.3. Cơ cấu tổ chức và cơ sở vật chất của trại................................................ 3
2.1.4. Thuận lợi và khó khăn ............................................................................. 5
2.2. Tổng quan những kết quả nghiên cứu liên quan đến chuyên đề ....... Error!
Bookmark not defined.
2.2.1. Cơ sở khoa học của đề tài ..................... Error! Bookmark not defined.
2.2.2. Một số hiểu biết về chăm sóc, nuôi dưỡng lợn thịt .... Error! Bookmark
not defined.
2.2.3. Tình hình nghiên cứu trong nước và ngoài nước . Error! Bookmark not
defined.
PHẦN 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH ........30
3.1. Đối tượng ................................................................................................. 30
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành ............................................................... 30
3.3. Nội dung thực hiện ................................................................................... 30

v

3.4. Các chỉ tiêu và phương pháp thực hiện .................................................... 30
3.4.1. Các chỉ tiêu theo dõi .............................................................................. 30
3.4.2. Phương pháp thực hiện.......................................................................... 30
Phần 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ....................................................................32
4.1. Quy mô, cơ cấu đàn lợn thịt của trang trại trong 3 năm gần đây ............. 32
4.2. Kết quả thực hiện công tác chăm sóc, nuôi dưỡng và quản lý đàn lợn ... 34
4.3. Kết quả công tác vệ sinh phòng bệnh ...................................................... 36
4.3.1. Kết quả thực hiện công tác vệ sinh, sát trùng chăn nuôi ...................... 36
4.3.2. Kết quả phòng bệnh cho đàn lợn tại trại. .............................................. 38
4.4. Kết quả chẩn đoán và điều trị một số bệnh ở lợn thịt tại trại ................... 39
4.4.1. Kết quả chẩn đoán bệnh ........................................................................ 39
4.4.2. Kết quả điều trị bệnh trên đàn lợn thịt trong thời gian thực tập ........... 41
4.5. Kết quả thực hiện công tác khác tại trại ................................................... 42
Phần 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ .........................................................................44
5.1. Kết luận .................................................................................................... 44
5.2. Đề nghị ..................................................................................................... 44
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..........................................................................................49
MỘT SỐ HÌNH ẢNH TRONG QUÁ TRÌNH THỰC TẬP

1

Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Trong tiến trình hội nhập kinh tế thế giới, kinh tế Việt Nam có những
bước phát triển vượt bậc và đạt được thành tựu to lớn, đưa đất nước ngày
càng đi lên, đời sống nhân dân được cải thiện và nâng cao. Vì thế mà các
nhu cầu về sản phẩm chất lượng cao được người dân quan tâm, đặc biệt là
nhu cầu thực phẩm, không chỉ là số lượng mà còn cả về chất lượng.
Chăn nuôi lợn là nghề truyền thống của nhân dân ta đã có từ lâu đời.
Được sự quan tâm của Đảng và nhà nước, chăn nuôi lợn ngày càng phát
triển, đem lại hiệu quả kinh tế cao, không chỉ cung cấp thực phẩm có giá trị
kinh tế cao cho xã hội mà còn là nguồn thu nhập đáng kể cho người chăn
nuôi. Bên cạnh đó, chăn nuôi lợn còn cung cấp lượng phân bón lớn cho
ngành trồng trọt, sản phẩm phụ cho ngành công nghiệp chế biến. Trong hai
thập kỷ gần đây, Nhà nước đã nhập nhiều giống lợn có năng suất cao, chất
lượng tốt về để lai tạo với giống lợn địa phương nhằm mục đích cải tạo đàn
giống và nuôi thuần ở Việt Nam. Lợn ngoại thuần có ưu điểm là những
giống lợn cao sản, tỷ lệ nạc cao, sinh trưởng nhanh nhưng về nhược điểm
chưa thích nghi với điều kiện khí hậu tại việt nam.
Chăn nuôi lợn thịt là một trong những khâu quan trọng, góp phần
quyết định thành công của nghề chăn nuôi lợn. Để nâng cao năng suất, chất
lượng thịt và hiệu quả chăn nuôi, ngoài công tác giống thì quy trình chăm
sóc, nuôi dưỡng, phòng và trị bệnh giữ vai trò quyết định
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn, chúng tôi tiến hành tiến hành chuyên
đề: “Thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho
lợn thịt nuôi tại trại công ty cổ phần khai thác khoáng sản Thiên Thuận
Tường TP Cẩm Phả - Quảng Ninh”.

2

1.2. Mục tiêu
- Củng cố kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp thông qua việc áp dụng quy trình
chăm sóc, nuôi dưỡng đàn lợn thịt.
- Biết cách chẩn đoán, xác định một số bệnh thường gặp ở lợn thịt.
- Đưa ra phác đồ điều trị và thực hiện điều trị một số bệnh thường gặp trên
đàn lợn thịt.
1.3. Yêu cầu
- Nắm vững và áp dụng đúng quy trình kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng cho
đàn lợn thịt nuôi tại trại đạt hiệu quả cao.
- Xác định số lượng, tỷ lệ nhiễm và biện pháp phòng, điều trị bệnh cho lợn
thịt tại trại.
- Chăm chỉ, học hỏi để năng cao kỹ thuật, tay nghề của cá nhân.
- Thực hiện tốt các yêu cầu, quy định tại cơ sở.
- Chăm chỉ, học hỏi để năng cao kỹ thuật, tay nghề của cá nhân.

3

Phần 2
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
2.1. Điều kiện cơ sở thực tập
2.1.1. vị trí địa lý, điều kiện địa hình
Trang trại chăn lợn nuôi lợn tư nhân do ông Trần Hòa làm Chủ đầu tư
và là Giám đốc công ty được thành lâp vào năm 2017.Trại nằm trên địa phận
phường Cửa Ông - thành phố Cẩm Phả - tỉnh Quảng Ninh.
Trại lợn của công ty cổ phần KTKSTTT có khoảng 6 ha khu đất
dạng đồi núi thấp, bị chia cắt bởi nhiều khe và sông nhỏ. Địa hình cao
hơn ở phía Tây và phía Bắc, thấp hơn ở phía Đông và Nam. Độ dốc không
lớn lắm bình quân 15o- 20o thích hợp với việc canh tác nhiều loại cây ăn quả
và lấy gỗ. Thung lũng trung tâm và các tụ thuỷ thuận lợi cho việc đắp ao đầm
nuôi trồng thuỷ sản.
2.1.2. điều kiện khí hậu
Cơ sở thực tập nằm trên địa bàn thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa.
Nhiệt độ trung bình 22,7 - 24,10C; Lượng mưa trung bình 1.297 - 1910.5mm;
Độ ẩm trung bình 81,3%; Số giờ nắng trong năm từ 1530 - 1776 giờ.
Gió chủ đạo là gió Đông Nam và Đông Bắc. Hàng năm có gió bão,
mưa to, gió mạnh.
2.1.3. Cơ cấu tổ chức và cơ sở vật chất của trại
2.1.3.1. cơ cấu tổ chức
Tổng số nhân lực của trại gồm có 14 người, trong đó có:
- 1 Chủ trại là Giám đốc công ty.
- 1 Trưởng trại.
- 1 Kỹ thuật trại phụ trách kỹ thuật.
- 2 Kế toán.

4

- 3 Công nhân và 4 sinh viên thực tập tập trực tiếp làm công tác chăm
sóc, nuôi dưỡng.
- 2 Bảo vệ chịu trách nhiệm bảo vệ tài sản chung của trại.
2.1.3.2. Cơ sở vật chất của trại
Trại mới được xây dựng nên cơ sở vật chất kỹ thuật và cơ sở hạ tầng
khá hiện đại và hiệu quả.
- Về cơ sở vật chất kỹ thuật:
+ Hệ thống chuồng được xây dựng khép kín hoàn toàn. Phía đầu
chuồng là hệ thống giàn mát, cuối chuồng có 3 quạt thông gió đối với các
chuồng đẻ; 4 quạt đối với các chuồng bầu, các chuồng thương phẩm, chuồng
nái hậu bị + đực giống và chuồng úm. Hai bên tường có dãy cửa sổ lắp kính;
mỗi cửa sổ có diện tích 1,2m²; cách nền 1,2m; mỗi cửa sổ cách nhau 0,8m.
+ Trên trần được lắp hệ thống chống nóng bằng thép. Ngoài ra, mỗi
chuồng thương phẩm còn được trang bị hệ thống cho ăn siro tự động hiện đại
nhất hiện nay.
+ Trong các chuồng có các ô chuồng nuôi được ngăn cách bằng tường
và thép chắn, dàn mát, điện sáng, vòi uống nước tự động.
+ Trong khu chăn nuôi, đường đi lại giữa các ô chuồng, các khu khác
đều được đổ bê tông và chậu sát trùng trước cửa các chuồng.
+ Có một máy phát điện công suất lớn đủ cung cấp điện cho cả trại sinh
hoạt và hệ thống chuồng nuôi những khi mất điện.
- Về cơ sở hạ tầng:
+ Trại xây dựng gồm 2 khu tách biệt: Khu nhà ở và sinh hoạt của công
nhân, sinh viên và khu chuồng nuôi. Khu nhà ở rộng rãi có đầy đủ nhà tắm,
nhà vệ sinh tiện nghi và nhà bếp rộng rãi và sạch sẽ.
+ Trại có một nhà kho là nơi chứa thức ăn cho lợn và một kho thuốc là
nơi cất giữ và bảo quản các loại thuốc, vắc xin, dụng cụ kỹ thuật để phục vụ
công tác chăm sóc, điều trị cho đàn lợn của trại.

5

- Hệ thống chuồng nuôi
Khu vực chuồng nuôi của trại được xây dựng trên một khu vực bằng
phẳng, có các mương thoát nước và xây cách ly xa khu vực sinh hoạt của
công nhân. Trong khu chăn nuôi được quy hoạch bố trí xây dựng hệ thống
chuồng trại cho khoảng 500 nái bao gồm: 3 chuồng đẻ mỗi chuồng có 50 ô
kích thước 2,4m × 1,6m/ô; 2 chuồng bầu có 250 ô kích thước 2,4m ×
0,65m/ô; 1 chuồng đực giống + nái hậu bị có 20 ô kích thước 5m × 6m; 6
chuồng thương phẩm mỗi chuồng có 20 ô kích thước 5m × 6m và 1 chuồng
úm có 20 ô kích thước 5m × 6m. Cùng một số công trình phụ phục vụ cho
chăn nuôi.
Ngoài lĩnh vực sản xuất chính là chăn nuôi lợn, trại còn sử dụng diện
tích ao, hồ chăn nuôi cá và một số loài thủy cầm góp phần tăng thu nhập cho
trang trại.
2.1.4.thuận lợi và khó khăn
2.1.4.1. Thuận lợi
- Trại được xây dựng cách xa khu dân cư, đảm bảo an toàn và thuận lợi
cho công tác vệ sinh, phòng dịch; không làm ảnh hưởng đến người dân xung
quanh.
- Trại được xây dựng theo mô hình công nghiệp, trang thiết bị hiện đại,
phù hợp với điều kiện chăn nuôi lợn công nghiệp hiện nay.
- Con giống tốt, thức ăn, thuốc chất lượng cao đã mang lại hiệu quả
chăn nuôi cao cho trại.
2.1.4.2. Khó khăn
- Dịch bệnh diễn biến phức tạp, nên chi phí dành cho phòng và chữa
bệnh lớn, làm ảnh hưởng đến giá thành.
- Giá thức ăn chăn nuôi mỗi ngày một tăng khiến chi phí thức ăn tăng
cao gây ảnh hưởng tới chăn nuôi của trang trại.

6

2.2. Tổng quan những kết quả nghiên cứu liên quan đến chuyên đề
2.2.1. Đặc điểm sinh trưởng và các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của lợn
a) Khái niệm sinh trưởng.
Khi nghiên cứu về sinh trưởng, Jose Bento S. và cs (2013) [32], đã nêu
khái niệm sinh trưởng như sau: về mặt sinh học, sinh trưởng được xem như là
quá trình tổng hợp protein, cho nên người ta lấy việc tăng khối lượng cơ thể
làm chỉ tiêu đánh giá sự sinh trưởng. Tuy nhiên, có khi tăng khối lượng không
phải là sinh trưởng. Sự sinh trưởng thực sự là sự tăng lên về khối lượng, tăng
về số lượng và kích thước của tế bào, mô cơ. Ông còn cho biết cường độ sinh
trưởng ở giai đoạn bào thai và sau khi sinh có ảnh hưởng đến chỉ tiêu sinh
trưởng giai đoạn sau của lợn.
Theo Trần Đình Miên và cs (1977) [12], sinh trưởng là một quá trình
tích luỹ các chất hữu cơ do đồng hoá và dị hoá, là sự tăng về chiều dài, chiều
cao, bề ngang, khối lượng của các bộ phận và toàn cơ thể con vật trên cơ sở
tính chất di truyền từ đời trước. Sinh trưởng mang tính chất giai đoạn, biểu
hiện dưới nhiều hình thức khác nhau.
Để xác định sinh trưởng người ta dùng phương pháp cân định kì
khối lượng.
Theo Đặng Hoàng Biên (2016) [1], sinh trưởng là quá trình sinh tổng hợp,
tích lũy các chất dinh dưỡng từ bên ngoài được đưa vào để tăng lên về kích
thước các mô trong cơ thể, làm cho kích thước và khối lượng cơ thể tăng lên.
Tóm lại sinh trưởng chính là quá trình tăng lên về khối lượng và kích
thước cơ thể do sự tăng lên về khối lượng và kích thước của tế bào.

7

b) Đặc điểm sinh trưởng của lợn
Sự sinh trưởng của gia súc nói chung và của lợn nói riêng đều tuân theo
quy luật tự nhiên của sinh vật: quy luật sinh trưởng không đồng đều, quy luật
sinh trưởng theo giai đoạn và chu kì. Cường độ sinh trưởng thay đổi theo độ
tuổi, tốc độ tăng khối lượng cũng vậy, các cơ quan bộ phận trong cơ thể cũng
sinh trưởng phát triển khác nhau.
Lợn con có tốc độ sinh trưởng nhanh và không đều qua các giai đoạn.
Nhanh nhất ở 21 ngày tuổi đầu và sau đó có phần giảm xuống do lượng sữa
của mẹ bắt đầu giảm và hàm lượng hemoglobin trong máu lợn con giảm.
Trong quá trình sinh trưởng của lợn thì xương phát triển đầu tiên sau đó
đến cơ và cuối cùng là mỡ. Từ sơ sinh đến trưởng thành, lợn tăng trọng
nhanh, đến khi trưởng thành thì tăng trọng rất chậm rồi ngừng hẳn. Khi con
vật lớn lên, khối lượng kích thước các cơ quan, các bộ phận của chúng không
tăng lên một cách đều đặn mà tăng với mức độ khác nhau.
Trong cơ thể lợn, có sự ưu tiên dinh dưỡng khác nhau và theo từng giai
đoạn sinh trưởng phát triển cho từng hoạt động chức năng của các bộ phận
trong cơ thể.
Trước hết, dinh dưỡng được ưu tiên cho hoạt động thần kinh, tiếp đến
cho hoạt động sinh sản, cho sự phát triển bộ xương, cho sự tích luỹ nạc và
cuối cùng cho sự tích luỹ mỡ. Nhiều kết quả nghiên cứu cho thấy, khi dinh
dưỡng cung cấp bị giảm xuống 20% so với tiêu chuẩn ăn cho lợn thì quá trình
tích luỹ mỡ bị ngưng trệ, khi dinh dưỡng giảm xuống 40% thì sự tích luỹ nạc
của lợn bị dừng lại. Vì vậy, nuôi lợn không đủ dinh dưỡng thì sẽ không tăng
khối lượng và chất lượng thịt như mong muốn.

8

c) Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của lợn.
Lợn thịt là giai đoạn chăn nuôi cuối cùng để tạo ra sản phẩm, lợn thịt
cũng là thành phần chiếm tỷ lệ cao nhất trong cơ cấu đàn (65 - 80%), do vậy
chăn nuôi lợn thịt quyết sự định thành bại trong chăn nuôi lợn.
Chăn nuôi lợn thịt cần đạt những yêu cầu: Lợn có tốc độ sinh trưởng
nhanh, tiêu tốn thức ăn ít, tốn ít công chăm sóc và phẩm chất thịt tốt. Sinh
trương của lợn phụ thuộc vào nhiều yếu tố:
* Dinh dưỡng:
Dinh dưỡng là yếu tố quan trọng trong các điều kiện ngoại cảnh ảnh
hưởng đến khả năng sinh trưởng và khả năng cho thịt của lợn. Trần Văn
Phùng và cs, (2004) [18] cho rằng: các yếu tố di truyền không thể phát huy tối
đa nếu không có một môi trường dinh dưỡng và thức ăn hoàn chỉnh. Một số
thí nghiệm đã chứng minh rằng: khi chúng ta cung cấp cho lợn các mức dinh
dưỡng khác nhau có thể làm thay đổi tỷ lệ các thành phần trong cơ thể. Khẩu
phần có mức năng lượng cao và mức protein thấp thì lợn sẽ tích luỹ mỡ nhiều
hơn so với khẩu phẩn có mức năng lượng thấp và hàm lượng protein cao.
Khẩu phần có hàm lượng protein cao thì lợn có tỷ lệ nạc cao hơn.
Lượng thức ăn cũng như thành phần dinh dưỡng ảnh hưởng trực tiếp
đến quá trình tăng khối lượng của lợn. Hàm lượng xơ thô tăng từ 2,4 - 11%
thì sự tăng khối lượng mỗi ngày của lợn giảm từ 566 g xuống 408 g và thức
ăn cần cho 1 kg tăng khối lượng tăng lên 62%.( Phan Đình Thắm và cs 2002)
[21]. Vì vậy, để chăn nuôi có hiệu quả cần phối hợp khẩu phần ăn sao cho
vừa cung cấp đầy đủ nhu cầu dinh dưỡng cho từng giai đoạn phát triển và vừa
tận dụng được nguồn thức ăn có sẵn tại địa phương.
* Môi trường:
Trần Văn Phùng và cs. (2004) [18] cho rằng: Nhiệt độ và độ ẩm ảnh
hưởng chủ yếu đến năng suất và phẩm chất thịt. Nhiệt độ thích hợp cho lợn

9

thịt từ 15 - 18oC. Nhiệt độ chuồng nuôi liên quan mật thiết đến độ ẩm không
khí, độ ẩm không khí thích hợp cho lợn ở khoảng 70%.
Ở điều kiện nhiệt độ và độ ẩm cao hơn, lợn phải tăng cường quá trình
toả nhiệt thông qua quá trình hô hấp (vì lợn có rất ít tuyến mồ hôi) để duy trì
thăng bằng thân nhiệt. Ngoài ra, nhiệt độ cao sẽ làm khả năng thu nhận thức
ăn hàng ngày của lợn giảm. Do đó, khả năng tăng khối lượng bị ảnh hưởng và
khả năng chuyển hoá thức ăn kém dẫn đến sự sinh trưởng của lợn bị giảm.
Mật độ lợn trong chuồng nuôi cũng có ảnh hưởng đến năng suất. Khi
nhốt lợn ở mật độ cao hay số con/ô chuồng quá lớn sẽ ảnh hưởng đến tăng
khối lượng hàng ngày của lợn và phần nào ảnh hưởng đến sự chuyển hoá thức
ăn. Do vậy, khi nhốt ở mật độ cao sẽ tăng tính không ổn định trong đàn. Lợn
cắn lẫn nhau, giảm bớt thời gian ăn và nghỉ của lợn. Nghiên cứu của Mỹ cho
thấy, khi nuôi lợn với mật độ thấp, sẽ làm tăng tốc độ sinh trưởng cũng như làm
giảm mức tiêu tốn thức ăn. Chăm sóc ảnh hưởng chủ yếu đến năng suất: chuồng
vệ sinh kém dễ gây bệnh, chuồng nuôi ồn ào, không yên tĩnh đều làm năng suất
giảm. Sức khoẻ trong giai đoạn bú sữa kém như thiếu máu, còi cọc dẫn đến giai
đoạn nuôi thịt tăng khối lượng kém (Vũ Đình Tôn và cs, 2005) [25].
Phương thức nuôi dưỡng như cho ăn tự do sẽ làm tăng tốc độ tăng
trưởng của lợn hơn so với cho ăn hạn chế, những giống lợn hướng mỡ nên
cho ăn hạn chế từ đầu, còn với những giống lợn hướng nạc nên cho ăn tự do
sẽ có được năng suất và chất lượng tốt nhất.
2.2.2. Khả năng sản xuất, phẩm chất của thịt lợn và các yếu tố ảnh hưởng
đến năng suất, chất lượng thịt
a) Khả năng sản xuất thịt.
Khối lượng tích lũy là khối lượng của lợn tại thời điểm giết thịt. Tùy
theo các giống khác nhau sẽ có khối lượng giết thịt khác nhau. Xác định khối
lượng xuất bán hay giết thịt phụ thuộc vào hiệu quả chăn nuôi (tiêu tốn thức

10

ăn cho một kg khối lượng tăng) cũng như phẩm chất thịt. khối lượng giết thịt
của lợn ngoại từ 100 – 120 kg, lợn lai (ngoại x nội) thường giết thịt lúc 75 –
85 kg sẽ cho hiệu quả kinh tế cao.
Tăng khối lượng tuyệt đối được đo bằng mức tăng khối lượng bình
quân hàng ngày (gam/con/ngày) hay hàng ngày (kg/tháng) của lợn. Tăng khối
lượng tuyệt đối luôn là chỉ tiêu rất được quan tâm của những người chăn nuôi.
Chỉ tiêu này liên quan chặt chẽ với khối lượng giết thịt. Thông thường nếu
khối lượng giết thịt lớn chỉ tiêu này sẽ cao và ngược lại. Tốc độ tăng khối
lượng tuyệt đối của lợn thịt ngoại hiện nay đạt khoảng 20 - 24 kg/tháng, của
lợn lai (ngoại x nội) tù 15 - 18 kg.
Các chỉ tiêu về tỷ lệ móc hàm và tỷ lệ thịt xẻ phản ánh năng suất thịt và
được người giết mổ lợn rất quan tâm. Hai chỉ tiêu này càng cao thì giống đó cho
năng suất thịt càng cao. Lợn ngoại chuẩn, tỷ lệ móc hàm đạt khoảng 75 - 85 %,
còn thịt xẻ khoảng 70%. Ở các giống lợn nội tỷ lệ này thường thấp hơn nhiều.
b) Phẩm chất thịt lợn.
* Màu sắc thịt
Màu sắc thịt phải đạt được các chỉ tiêu về màu, độ đậm (không được
nhạt quá mà cũng không được đậm quá). Màu sắc của thịt được quyết định
bởi myoglobin. Màu sắc thịt quan sát được chịu ảnh hưởng của ba yếu tố
chính, đó là: Lượng sắc tố, myoglobin và dạng hóa học của sắc tố. Myoglobin
có thể tồn tại dưới ba dạng khác nhau tùy theo tình trạng hay mức độ oxy hóa
phân tử sắt. Dạng hóa học sẽ quyết định màu thịt (đỏ hay nâu). Tỷ lệ sắc tố và
mức độ phản ánh sáng quyết định độ đậm của thịt (sáng hay đậm). Tỷ lệ sắc ố
phụ thuộc vào các yếu tố chăn nuôi như giống, tuổi và cũng có thể thay đổi
theo các điều kiện chăn nuôi.
Sự thay đổi về độ pH sau khi mổ có ảnh hưởng đáng kể đến màu sắc của
thịt thông qua tác động đến cấu trúc bề mặt thịt và qua mức độ phản chiếu ánh
sáng. Nếu có độ pH vẫn giữ cao thì thịt có đậm đà. Nếu pH cao (>6,0) lúc này

11

thịt có màu tía. Còn nếu pH giảm nhanh tới 5,7 và thịt có nhiệt độ cao (400C) thì
thịt có màu nhạt và thậm chí màu xám thịt rỉ nước (Perez và có cs, 1986).
* Độ pH thịt
Độ pH thịt thường được đo sau khi giết mổ khoảng 1 giờ và sau khi giữ
lạnh 24 giờ. Thông thường độ pH giảm mạnh từ sau khi giết mổ đến 45 phút, sau
đó mức độ giảm chậm dần. Tùy loại thịt mà có độ pH khác nhau lúc 24 giờ. Nếu
thịt có độ pH giảm chậm sau khi giết mổ và đạt xung quang mức 6,2 sau 24
giờ thì đây thường là loại thịt bình thường.
* Mức độ giữ nước trong thịt
Khả năng giữ nước của thịt sẽ quyết định mức độ tươi của thịt (loại thịt
rỉ nước sẽ ít được ưa chuộng). Tỷ lệ nước trong cơ khoảng 75%. Một phần
nước được liên kết rất chặt chẽ do đặc điểm ngẫu cực của phân tử, được tích
điện nhờ vào các chuỗi polypeptit của các phân tử protein. Ngoài ra, còn một
phần lớn nước được tạo thành các khối phân tử được giữ lại thông qua hiệu ứng
khối lập thể trong mang được hình thành nên từ các chuỗi này. Như vậy tất cả
các nguyên nhân làm thay đổi việc làm đông mạng này sẽ làm ảnh hưởng đến sự
giữ nước. Khi độ pH giảm sẽ dẫn đến làm siết chặt mạng của các chuỗi
polypeptit từ đó làm cho khả năng giữ nước của thịt bị giảm. Như vậy khả năng
giữ nước của thịt liên quan chặt chẽ với độ pH và khả năng giữ nước càng cao
khi độ pH càng cao.
* Khả năng bảo quản (trong tủ lạnh hay làm khô)
Khả năng bảo quản phụ thuộc vào mức độ kháng của thịt với sự xâm
nhập và với sự tăng sinh của các vi sinh vật. Khi pH thịt ổn định ở mức cao sẽ
rất thuận lợi cho các vi sinh vật phát triển. Ngoài ra, khi độ pH thịt cao thì sẽ
rất ít đường, các vi sinh vật phát triển phụ thuộc vào các nguồn protein nên rất
nhanh tạo ra mùi hôi của thịt. Trong thực tiễn người ta cho rằng thịt có độ pH
trên 6,2 - 6,3 sẽ không thích hợp để muối khô.

12

Khả năng bảo quản đông lạnh của thịt phụ thuộc chủ yếu vào hàm
lượng và loại axit béo có trong cơ. Khả năng bảo quản đông lạnh thịt lợn kém
hơn so với thịt cừu và bò do trong thịt lợn có nhiều axit béo không no.
c) Các yếu tố ảnh hưởng tới khả năng sản xuất và phẩm chất lợn thịt.
* Giống:
Các giống lợn khác nhau cho năng suất và chất lượng thịt khác nhau.
Các giống lợn nội có khả năng sinh trưởng và chất lượng thịt cũng thấp hơn
các giống lợn ngoại.
Khả năng sản xuất và chất lượng thịt ngoài điều kiện ngoại cảnh và
thức ăn thì yếu tố di truyền là yếu tố quan trọng và ảnh hưởng lớn nhất. Theo
Trịnh Hồng Sơn (2014)[19], các chỉ tiêu thân thịt như tỉ lệ móc hàm, tỉ lệ nạc,
độ dày mỡ lưng, chiều dài thân thịt và diện tích cơ thăn là khác nhau ở các
giống lợn khác nhau. Tăng khối lượng trung bình của lợn Móng Cái khoảng
300 - 350 gam/ngày, trong khi con lai F1 (nội x ngoại) đạt 550 - 600 g/ngày.
Lợn ngoại thuần nếu chăm sóc, nuôi dưỡng tốt có thể đạt tới 700 - 800
g/ngày.
Phẩm chất thịt của lợn ngoại và lợn lai cũng tốt hơn so với lợn nội, tỷ lệ
thịt nạc của các giống lợn ngoại là cao hơn nhiều so với lợn nội. Hiện nay,
người ta lợi dụng ưu thế lai trong phép lai kinh tế để phối hợp nhiều giống
vào trong 1 con lai nhằm tận dụng các đặc điểm tốt nhất từ các giống lợn khác
nhau. Đồng thời, sản phẩm của phương pháp lai là các con giống có thể đáp
ứng tốt yêu cầu của thị trường, nâng cao năng suất và chất lượng thịt. Kết quả
khảo sát năng suất và phẩm chất thịt của 1 số giống lợn cho thấy tăng khối
lượng, tỷ lệ thịt xẻ, tỷ lệ thịt nạc của lợn Landrace và lợn Yorkshire đều cao
hơn nhiều so với của lợn Móng Cái.
* Thời gian và chế độ nuôi:
Là hai nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất và phẩm chất thịt.
Theo Trịnh Hồng Sơn (2014)[19], thời gian nuôi ảnh hưởng lớn đến năng suất

13

và chất lượng thịt. Sự thay đổi thành phần hoá học của mô cơ, mô mỡ lợn chủ
yếu xảy ra trong giai đoạn trước 4 tháng tuổi. Dựa vào quy luật sinh trưởng
tích lũy chất dinh dưỡng trong cơ thể lợn người ta đề ra hai phương thức nuôi:
Nuôi lấy nạc đòi hỏi thời gian nuôi ngắn, khối lượng giết thịt nhỏ hơn phương
thức nuôi lấy thịt - mỡ, còn phương thức nuôi lấy mỡ cần thời gian nuôi dài,
khối lượng giết thịt lớn hơn. Phương thức cho ăn tự do hay hạn chế cũng làm
ảnh hưởng đến năng suất thịt, cho ăn tự do sẽ cho khả năng sản xuất thịt nhiều
hơn cho ăn khẩu phần hạn chế.
* Khí hậu và thời tiết:
Lợn điều chỉnh thân nhiệt của chúng bằng cách cân bằng nhiệt lượng
mất đi với nhiệt tạo ra qua trao đổi chất và lượng nhiệt hấp thụ được. Khi sự
khác nhau giữa thân nhiệt và nhiệt độ môi trường trở nên lớn thì tỉ lệ thoát
nhiệt sẽ tăng lên. Về mùa lạnh nhiệt độ môi trường xuống thấp dưới nhiệt độ
hữu hiệu thì tăng thêm chi phí thức ăn để tăng nhiệt lượng trao đổi chất để vật
nuôi tự nó tạo ra nhiệt lượng để giữ ấm cho cơ thể. Khí hậu mát mẻ, nhiệt độ
và độ ẩm thích hợp thì lợn ăn tốt, tỷ lệ tiêu hoá cao, tích lũy cao, sinh trưởng
và phát triển nhanh, năng suất cao. Nhiệt độ chuồng nuôi quá cao lợn ăn ít, tỷ
lệ tiêu hoá kém, giảm tăng khối lượng. Nhiệt độ quá thấp lợn tiêu hao nhiều
năng lượng để chống rét, tiêu tốn thức ăn cao).
2.2.3. Một số bệnh thường gặp ở lợn thịt
2.2.3.1. Bệnh viêm phổi (Bệnh suyễn lợn)
a) Nguyên nhân
Lê Văn Lãnh và cs (2012)[11], bệnh suyễn lợn hay “Dịch viêm phổi
địa phương ở lợn” (Enzootic pneumonia) là bệnh truyền nhiễm mãn tính ở
lợn. Tỷ lệ chết không cao nhưng bệnh gây ra thiệt hại lớn trong ngành chăn
nuôi lợn làm giảm tốc độ tăng trọng và gia tăng tỷ lệ mắc các bệnh kế phát,
đặc biệt là những bệnh về đường hô hấp. Mycoplasma hyopneumoniae là
mầm bệnh chính gây dịch viêm phổi địa phương ở lợn và được quan tâm đến
như là một nguyên nhân chủ yếu gây nên bệnh hô hấp phức hợp ở lợn
(PRDC: Porcine respiratory disease complex) (Thacker, 2006)[37]. Những
nghiên cứu về vai trò của các vi khuẩn kế phát trong bệnh suyễn lợn đã được
tiến hành bởi Nguyễn Ngọc Nhiên (1996)[17] và Trần Huy Toản (2009)[24]


Xemtailieu.com không chịu trách nhiệm liên quan đến các vấn đề bản quyền tài liệu được thành viên tự nguyện đăng tải lên.